Tìm kiếm
Chương XVI Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
| Số hiệu: | 139/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 04/10/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Sau khi khởi tố vụ án, trong quá trình điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:
1. Ghi âm, ghi hình bí mật;
2. Nghe điện thoại bí mật;
3. Thu thập bí mật dữ liệu điện tử.
Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:
1. Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;
2. Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu trở lên tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực thụ lý, điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự khu vực đề nghị Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định áp dụng.
2. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt ghi rõ thông tin cần thiết về đối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, cơ quan tiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.
3. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết.
Cơ quan chuyên trách trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.
4. Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền và người thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải giữ bí mật.
1. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 02 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.
2. Chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, nếu xét thấy cần gia hạn thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn xem xét, quyết định việc gia hạn.
1. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt chỉ được sử dụng vào việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự; thông tin, tài liệu không liên quan đến vụ án phải tiêu hủy kịp thời.
Nghiêm cấm sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được vào mục đích khác.
2. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có thể dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ án.
3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo ngay kết quả việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt cho Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn.
Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải kịp thời hủy bỏ quyết định đó khi thuộc một trong các trường hợp:
1. Có đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền;
2. Có vi phạm trong quá trình áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt;
3. Không cần thiết tiếp tục áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.
SPECIAL METHODS OF INVESTIGATION AND LEGAL PROCEEDINGS
Article 223. Special methods of investigation and proceedings
After filing charges, authorized procedural persons during the stage of investigation shall be entitled to enforce special methods of investigation and proceedings:
1. Secret recording by sound or sound-and-visual means;
2. Secret phone tapping;
3. Secret collection of electronic data.
Article 224. Circumstances for enforcement of special methods of investigation and proceedings
Special methods of investigation and proceedings shall apply to these circumstances:
1. Breach of national security, drug-related crimes, corruption, terrorism, money laundering;
2. Other organized crimes categorized as extremely severe felonies.
Article 225. Duties and authority to decide and enforce special methods of investigation and proceedings
1. Heads of provincial investigation authorities and military investigation authorities of a military zone or higher level shall decide to enforce special methods of investigation and proceedings on their own discretion or as per requests for heads of provincial People’s Procuracy and Military procuracy of the military zone. If a district investigation authority or local military investigation authority handles the case, the heads of such authorities shall recommend the heads of the provincial investigation authority or military investigation authority of the military zone to consider and enforce such methods.
2. A decision to implement special methods of investigation and proceedings must specify essential information of the subjects for such methods, names of methods, duration, location for enforcement, authorities enforcing special methods of investigation and proceedings and other details as per Section 2, Article 132 of this Law.
3. The decision to implement special methods of investigation and proceedings, before executed, must be approved by the head of the equivalent Procuracy. The head of the investigation authority issuing such decision is responsible for controlling the enforcement of the methods in strict manner and promptly requesting The procuracy to terminate methods deemed unnecessary.
Specialized units of the people’s police force and people’s arm shall be responsible for implementing special methods of investigation and proceedings according to the laws.
4. Heads of investigation authorities, competent procuracies and enforcers of special methods of investigation and proceedings must maintain confidentiality.
Article 226. Time limit for special methods of investigation and proceedings
1. Time limit for a special method of investigation and proceedings shall not exceed 02 months upon the approval by the head of The procuracy. Time limit may be extended in complex circumstances but shall not exceed the time limit for investigation as defined in this Law.
2. The head of the investigation authority issuing the enforcement decision, in at least 10 days prior to the expiration of the time limit for special methods of investigation and proceedings, shall request the head of The procuracy in writing to consider and approve the extension, if deemed essential by the former.
Article 227. Use of information and documents collected through special methods of investigation and proceedings
1. Information and documents collected through special methods of investigation and proceedings shall only be used to press charges, investigate, prosecute and adjudicate criminal lawsuits. Documents and information irrelevant to the case must be disposed in timely manner.
It is prohibited to exploit such information, documents and evidences for other purposes.
2. Information and documents collected through special methods of investigation and proceedings may be used as evidences to solve the case.
3. Investigation authorities shall be responsible for informing the head of The procuracy approving the former’s decision of the results of special methods of investigation and proceedings.
Article 228. Termination of special methods of investigation and proceedings
The head of The procuracy approving the decision to enforce special methods of investigation and proceedings shall annul such decision promptly in the following events:
1. As per the written request by the head of the competent investigation authority;
2. There are violations in the process of special methods of investigation and proceedings;
3. Special methods of investigation and proceedings are no longer necessary.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Khi ký hợp đồng thuê nhà, không ít người thắc mắc liệu người thuê có phải chịu trách nhiệm nộp thuế hay không, đặc biệt trong bối cảnh pháp luật về thuế ngày càng chặt chẽ và minh bạch. Trên thực tế, nghĩa vụ nộp thuế chủ yếu thuộc về bên cho thuê, tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người thuê nhà vẫn có thể liên quan đến nghĩa vụ thuế, đặc biệt khi các bên có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng hoặc khi thuê nhà phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp người thuê nhà có thể phải đóng thuế, những nghĩa vụ liên quan và các lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025. 31/10/202503 loại thuế, lệ phí cá nhân cho thuê nhà phải nộp mới nhất 2025?
03 loại thuế, lệ phí cá nhân cho thuê nhà phải nộp mới nhất 2025?
Hoạt động cho thuê nhà ngày càng phổ biến và trở thành nguồn thu nhập ổn định đối với nhiều cá nhân. Tuy nhiên, đi kèm với đó là nghĩa vụ thuế phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Năm 2025, chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê nhà tiếp tục được Nhà nước điều chỉnh nhằm tăng cường quản lý và đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ tài chính. Theo quy định hiện hành, cá nhân cho thuê nhà có thể phải nộp 03 loại thuế, lệ phí cơ bản, tùy thuộc vào mức doanh thu và tính chất hợp đồng thuê. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại thuế, lệ phí cần nộp khi cho thuê nhà, điều kiện áp dụng và cách tính cụ thể theo quy định mới nhất. 31/10/2025Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào?
Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào?
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và các nền tảng mạng xã hội, hoạt động bán hàng online đã trở thành một xu hướng phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự bùng nổ này cũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thuế, đặc biệt là với các cá nhân kinh doanh online không đăng ký, không kê khai thuế. Một câu hỏi thường xuyên được đặt ra là. Việc truy thu thuế bán hàng online tại Việt Nam bắt đầu từ khi nào? Không ít người cho rằng chỉ từ năm 2020 – khi Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực – việc thu thuế online mới được triển khai. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý và thu thuế đối với hoạt động này đã bắt đầu từ sớm hơn nhiều. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ căn cứ pháp lý, các mốc thời gian quan trọng, cũng như cơ chế truy thu thuế đối với hoạt động kinh doanh online tại Việt Nam. 30/10/202502 loại thuế kinh doanh online cần nộp mới nhất 2025 người bán cần lưu ý
02 loại thuế kinh doanh online cần nộp mới nhất 2025 người bán cần lưu ý
Kinh doanh online đang trở thành xu hướng phổ biến, nhưng nhiều cá nhân, hộ kinh doanh vẫn chưa nắm rõ các quy định về thuế. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ năm 2025, người bán hàng trên các nền tảng thương mại điện tử (Shopee, Lazada, TikTok Shop…) hay mạng xã hội (Facebook, Zalo…) cần lưu ý đến 02 loại thuế quan trọng. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Trong đó, một số sàn TMĐT sẽ có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho người bán, nhưng nếu kinh doanh qua mạng xã hội hoặc website riêng, cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế. Vậy ngưỡng doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế? Cách tính thuế ra sao? Nếu không nộp thuế thì có bị phạt không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây! 30/10/2025Cách nộp tiền phạt chậm nộp thuế môn bài qua mạng mới nhất 2025
Cách nộp tiền phạt chậm nộp thuế môn bài qua mạng mới nhất 2025
Với thời đại công nghệ hiện đại hóa với sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghệ thông tin, đất nước ta đã đưa ra những chính sách về chuyển đổi số, cải cách về các thủ tục hành chính công nhà nước theo hướng trực tuyến. Sự thay đổi mạnh mẽ này đối với thời điểm hiện tại đã góp phần quản lý dễ dàng, nhanh chóng và có hiệu quả hơn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính. Góp phần giảm bớt áp lực công việc hơn đối với các cán bộ công chức nhà nước trong việc thực hiện và quản lý thực hiện thủ tục hành chính. Trong đó, nhiều thủ tục liên quan đến thuế cũng đã được phép thực hiện trực tuyến. Vậy "Cách nộp tiền phạt chậm nộp thuế môn bài qua mạng mới nhất 2025" thực hiện như thế nào?. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Vietjack.me 09/01/2025Hạn nộp thuế môn bài doanh nghiệp mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
Hạn nộp thuế môn bài doanh nghiệp mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
Lệ phí môn bài là khoản nghĩa vụ mà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo năm hoặc khi mới ra sản xuất kinh doanh. Hạn nộp thuế môn bài doanh nghiệp mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào ? Đối tượng phải nộp phí môn bài ? Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài thì có phải nộp tờ khai không ? Bài viết này sẽ làm rõ những vấn đề trên 09/01/2025Hạn nộp thuế môn bài chi nhánh mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
Hạn nộp thuế môn bài chi nhánh mới thành lập. Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào?
Lệ phí môn bài là khoản nghĩa vụ mà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo năm hoặc khi mới ra sản xuất kinh doanh. Quy định mới nhất về thuế môn bài 2025? Hạn nộp thuế môn bài cho chi nhánh mới thành lập là khi nào? Chậm nộp thuế môn bài bị xử phạt thế nào? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này. 09/01/2025Năm 2025 doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài bao lâu?
Năm 2025 doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài bao lâu?
Các doanh nghiệp sẽ thành lập mới trong năm 2025 được miễn thuế môn bài trong bao lâu? Cùng xem hết bài viết để biết thêm thông tin chi tiết 09/01/2025Đối tượng nào được miễn thuế môn bài 3 năm?
Đối tượng nào được miễn thuế môn bài 3 năm?
Thuế môn bài là khoản thuế bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, để hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp phát triển, pháp luật đã quy định một số trường hợp được miễn thuế môn bài trong thời hạn 3 năm. Vậy những đối tượng nào thuộc diện này? 09/01/2025Miễn thuế môn bài 2025 với hộ kinh doanh trong trường hợp nào?
