Tìm kiếm
Chương I Nghị định 123/2024/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 123/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 04/10/2024 | Ngày hiệu lực: | 04/10/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bất động sản, Vi phạm hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai
Ngày 04/10/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai
Theo đó, quy định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP không vượt quá mức phạt tiền tối đa theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
(Cụ thể, theo Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định:
+ Đối với cá nhân: Phạt tiền đến 500.000.000 đồng
+ Đối với tổ chức: Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng)
- Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định 123/2024/NĐ-CP áp dụng đối với cá nhân (trừ khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ).
Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
- Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt của từng hành vi quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP và tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện như sau:
+ Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm do mình gây ra theo quy định.
Trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền gây ra.
Bên nhận chuyển quyền bị xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm do mình gây ra (nếu có);
+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện, không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã cho thuê, cho thuê lại, thế chấp.
Xem chi tiết tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (bao gồm: hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện), hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, đối tượng bị xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm vi phạm trong sử dụng đất và vi phạm trong thực hiện dịch vụ về đất đai.
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, gồm:
a) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân);
b) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư (bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm);
c) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đã kết thúc thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được xác định như sau:
a) Đối với các hành vi quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà các bên liên quan đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc văn bản giao dịch đã ký kết;
b) Đối với các hành vi quy định tại các Điều 14, 24, 26 và 27 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong các hoạt động của hành vi vi phạm đó;
c) Đối với các hành vi quy định tại Điều 28 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong việc cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu không chính xác hoặc hết thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra mà không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì không xử lý theo quy định tại Nghị định này.
1. Hình thức xử phạt hành chính bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:
a) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề tư vấn có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc đăng ký đất đai;
b) Buộc thực hiện thủ tục để được phê duyệt dự án chăn nuôi tập trung có quy mô lớn;
c) Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa;
d) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại, bên nhận góp vốn, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất;
đ) Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn, mua, bán tài sản gắn liền với đất; mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
e) Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
g) Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức;
h) Buộc trả lại tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
i) Buộc ký lại hợp đồng thuê đất;
k) Buộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;
l) Buộc đưa đất vào sử dụng;
m) Buộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
n) Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;
o) Buộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu.
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không vượt quá mức phạt tiền tối đa theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân (trừ khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
3. Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt của từng hành vi quy định tại Nghị định này và tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
5. Việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện như sau:
a) Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm do mình gây ra theo quy định. Trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền gây ra.
Bên nhận chuyển quyền bị xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm do mình gây ra (nếu có);
b) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;
c) Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện, không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã cho thuê, cho thuê lại, thế chấp.
1. Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có được từ việc sử dụng đất sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện trên một thửa đất thì số lợi bất hợp pháp phải thu được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm.
2. Việc xác định số lợi bất hợp pháp đối với từng hành vi vi phạm cụ thể phải căn cứ vào diện tích vi phạm và thời gian vi phạm, cụ thể như sau:
a) Hành vi sử dụng đất sai mục đích quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất của loại đất sau khi vi phạm so với giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi vi phạm, được tính theo công thức sau đây:
|
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm |
= |
Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất sau khi vi phạm (G2) |
- |
Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất trước khi vi phạm (G1) |
x |
Số năm vi phạm |
|
Tổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là 70 năm |
||||||
G (1,2) = Diện tích đất vi phạm (x) Giá đất theo bảng giá đất;
Diện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Loại đất trước khi vi phạm được xác định theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai; loại đất sau khi vi phạm được xác định theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Số năm vi phạm được xác định từ thời điểm sử dụng đất sang mục đích khác đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
b) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất quy định tại Điều 13 Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất lấn hoặc chiếm, được tính theo công thức sau đây:
|
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm |
= |
Diện tích đất vi phạm |
x |
Giá đất theo bảng giá đất |
x |
Số năm vi phạm |
|
Tổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất đang sử dụng sau khi lấn, chiếm là 70 năm |
||||||
Diện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Loại đất vi phạm là loại đất sau khi lấn đất hoặc chiếm đất được xác định theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Số năm vi phạm được xác định từ thời điểm lấn đất hoặc chiếm đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Trường hợp diện tích đất vi phạm sau khi lấn hoặc chiếm mà chưa có giá đất trong Bảng giá đất thì lấy giá đất tại thửa đất cùng loại đất sau lấn hoặc chiếm ở vị trí gần nhất với diện tích đất vi phạm để xác định số lợi bất hợp pháp;
Trường hợp lấn đất hoặc chiếm đất chưa sử dụng nhưng chưa sử dụng vào các mục đích có trong Bảng giá đất thì cơ quan, người có thẩm quyền xác định số lợi bất hợp pháp trên cơ sở thực tế vụ việc, chứng cứ, các chứng từ, tài liệu (nếu có).
c) Hành vi chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính theo công thức sau đây:
|
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm |
= |
Diện tích đất vi phạm |
x |
Giá đất |
x |
Số năm vi phạm |
|
Tổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất chuyển quyền là 70 năm |
||||||
Số năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
d) Hành vi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính bằng công thức như sau:
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm = diện tích đất vi phạm (x) đơn giá cho thuê đất trả tiền hằng năm (x) số năm vi phạm.
Số năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
đ) Hành vi chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất quy định tại Nghị định này mà đã nộp các khoản tiền vào ngân sách nhà nước từ việc giao dịch đó (nếu có) thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số lợi tính theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này trừ (-) số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước;
e) Thời gian để tính số năm vi phạm đối với trường hợp có lẻ ngày, tháng thì số ngày, tháng lẻ đó được quy đổi một ngày bằng 0,0028 năm.
1. Diện tích đất vi phạm trong các trường hợp quy định tại Nghị định này được xác định như sau:
a) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất mà đã có bản đồ địa chính thì xác định theo bản đồ địa chính; trường hợp diện tích vi phạm không có bản đồ địa chính nhưng có bản đồ khác đã, đang sử dụng trong quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định.
b) Trường hợp diện tích đất vi phạm ở những nơi chưa có bản đồ quy định tại điểm a khoản này hoặc vi phạm một phần diện tích thửa đất thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác định phạm vi, ranh giới, mốc giới để xác định diện tích đất vi phạm và ghi vào biên bản vi phạm hành chính.
Trường hợp diện tích đất vi phạm không thể đo đạc bằng phương pháp thủ công thì được thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để xác định diện tích đất vi phạm.
Trường hợp người có hành vi vi phạm không đồng ý với kết quả đo đạc do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định thì được quyền thuê đơn vị có chức năng đo đạc xác định lại diện tích đất vi phạm.
Chi phí thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để xác định diện tích đất vi phạm quy định tại điểm này do người vi phạm chi trả.
2. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được xác định theo người sử dụng đất, loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và theo hiện trạng sử dụng đất trước khi vi phạm (địa hình, địa vật, công trình trên đất) và được ghi nhận tại biên bản vi phạm hành chính.
Việc xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu có thể hiện tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, tài liệu thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác minh tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên cơ sở ý kiến trình bày của người vi phạm và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 6. Việc xác định số lợi bất hợp pháp
Điều 7. Xác định diện tích đất vi phạm và tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Điều 13. Lấn đất hoặc chiếm đất
Điều 16. Không đăng ký đất đai
Điều 29. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
Điều 33. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Bài viết liên quan
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai: Ai có thẩm quyền?
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai: Ai có thẩm quyền?
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng đất đai đúng quy định của pháp luật. Thẩm quyền về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 15/06/2025Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi dùng sổ đỏ giả mua bán nhà đất mới nhất 2025
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi dùng sổ đỏ giả mua bán nhà đất mới nhất 2025
Sổ đỏ là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, thời gian qua xuất hiện nhiều trường hợp cố ý sử dụng sổ đỏ giả để mua bán, chuyển nhượng nhà đất nhằm trục lợi. Đây là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ xâm phạm trật tự quản lý hành chính mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại lớn về tài sản cho người dân. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, việc sử dụng sổ đỏ giả để giao dịch mua bán nhà đất sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào? 13/05/2025Mua đất không có sổ đỏ thủ tục thế nào mới nhất 2025?
Mua đất không có sổ đỏ thủ tục thế nào mới nhất 2025?
Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – được xem là minh chứng pháp lý cao nhất xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít trường hợp người dân đang sử dụng đất ổn định, lâu dài nhưng vẫn chưa được cấp Sổ đỏ do nhiều nguyên nhân như thiếu giấy tờ, vướng mắc quy hoạch, hoặc vi phạm hành lang pháp lý. Hãy cùng tìm hiểu về mua đất không có sổ đỏ thủ tục thế nào mới nhất 2025? 16/05/202526 loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để được cấp Sổ đỏ gồm những gì?
26 loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để được cấp Sổ đỏ gồm những gì?
Việc cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là bước quan trọng để xác nhận quyền sở hữu đất đai hợp pháp. Tuy nhiên, để được cấp Sổ đỏ, người sử dụng đất cần phải cung cấp một số loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu. Theo quy định của Luật Đất đai 2024, có tổng cộng 26 loại giấy tờ có thể được sử dụng để chứng minh quyền sử dụng đất. Bài viết này sẽ liệt kê và giải thích chi tiết các loại giấy tờ đó, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yêu cầu khi thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ. 12/05/202504 trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ mới nhất 2025
04 trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ mới nhất 2025
Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – được xem là minh chứng pháp lý cao nhất xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít trường hợp người dân đang sử dụng đất ổn định, lâu dài nhưng vẫn chưa được cấp Sổ đỏ do nhiều nguyên nhân như thiếu giấy tờ, vướng mắc quy hoạch, hoặc vi phạm hành lang pháp lý. Tình trạng này không chỉ làm giảm giá trị pháp lý và kinh tế của thửa đất mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro tranh chấp và khó khăn trong giao dịch dân sự. Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 có nhiều thay đổi về điều kiện và trình tự cấp Giấy chứng nhận, việc nhận diện rõ các vấn đề liên quan đến đất không có Sổ đỏ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Hãy cùng tìm hiểu về 04 trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ mới nhất 2025. 08/05/202503 nhóm đất không giấy tờ được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng mới nhất 2025
03 nhóm đất không giấy tờ được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng mới nhất 2025
Với sự thay đổi trong quy định pháp lý, năm 2025 đánh dấu bước tiến quan trọng đối với việc cấp Sổ đỏ, Sổ hồng cho các loại đất không có giấy tờ. Điều này mở ra cơ hội hợp pháp hóa quyền sở hữu đất đai cho nhiều gia đình và cá nhân đang sở hữu đất mà không có hồ sơ chứng minh. Bài viết này sẽ giới thiệu về 03 nhóm đất không có giấy tờ nhưng vẫn có thể được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo quy định mới nhất. 12/05/2025Hướng dẫn tra cứu thông tin chủ sở hữu đất nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu thông tin chủ sở hữu đất nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025
Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – được xem là minh chứng pháp lý cao nhất xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít trường hợp người dân đang sử dụng đất ổn định, lâu dài nhưng vẫn chưa được cấp Sổ đỏ do nhiều nguyên nhân như thiếu giấy tờ, vướng mắc quy hoạch, hoặc vi phạm hành lang pháp lý. Tình trạng này không chỉ làm giảm giá trị pháp lý và kinh tế của thửa đất mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro tranh chấp và khó khăn trong giao dịch dân sự. Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 có nhiều thay đổi về điều kiện và trình tự cấp Giấy chứng nhận, việc nhận diện rõ các vấn đề liên quan đến đất không có Sổ đỏ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Hãy cùng tìm hiểu về cách hướng dẫn tra cứu thông tin chủ sở hữu đất nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025. 12/05/2025Đất không có Sổ đỏ người sử dụng vẫn có những quyền lợi nào mới nhất 2025?
Đất không có Sổ đỏ người sử dụng vẫn có những quyền lợi nào mới nhất 2025?
Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – được xem là minh chứng pháp lý cao nhất xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình tại Việt Nam. Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 có nhiều thay đổi về điều kiện và trình tự cấp Giấy chứng nhận, việc nhận diện rõ các vấn đề liên quan đến đất không có Sổ đỏ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Theo quy định mới nhất, đất không có Sổ đỏ người sử dụng vẫn có những quyền lợi nào? 12/05/2025Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là gì? Xử phạt thế nào?
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là gì? Xử phạt thế nào?
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là gì? Xử phạt thế nào? Tìm hiểu các quy định chi tiết mới nhất về các mức phạt trong bài viết dưới đây. 02/01/2025Tổng hợp quy định mới nhất 2025 về chuyển đổi mục đích sử dụng đất
