Tìm kiếm
Chương I Nghị định 123/2024/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 123/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 04/10/2024 | Ngày hiệu lực: | 04/10/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bất động sản, Vi phạm hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai
Ngày 04/10/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai
Theo đó, quy định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP không vượt quá mức phạt tiền tối đa theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
(Cụ thể, theo Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định:
+ Đối với cá nhân: Phạt tiền đến 500.000.000 đồng
+ Đối với tổ chức: Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng)
- Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định 123/2024/NĐ-CP áp dụng đối với cá nhân (trừ khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ).
Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
- Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt của từng hành vi quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP và tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện như sau:
+ Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm do mình gây ra theo quy định.
Trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền gây ra.
Bên nhận chuyển quyền bị xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm do mình gây ra (nếu có);
+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện, không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã cho thuê, cho thuê lại, thế chấp.
Xem chi tiết tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (bao gồm: hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện), hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, đối tượng bị xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm vi phạm trong sử dụng đất và vi phạm trong thực hiện dịch vụ về đất đai.
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, gồm:
a) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân);
b) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư (bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm);
c) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Đối với các hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đã kết thúc thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được xác định như sau:
a) Đối với các hành vi quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà các bên liên quan đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc văn bản giao dịch đã ký kết;
b) Đối với các hành vi quy định tại các Điều 14, 24, 26 và 27 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong các hoạt động của hành vi vi phạm đó;
c) Đối với các hành vi quy định tại Điều 28 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm đã thực hiện xong việc cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu không chính xác hoặc hết thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra mà không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì không xử lý theo quy định tại Nghị định này.
1. Hình thức xử phạt hành chính bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:
a) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề tư vấn có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc đăng ký đất đai;
b) Buộc thực hiện thủ tục để được phê duyệt dự án chăn nuôi tập trung có quy mô lớn;
c) Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa;
d) Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại, bên nhận góp vốn, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất;
đ) Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn, mua, bán tài sản gắn liền với đất; mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
e) Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
g) Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức;
h) Buộc trả lại tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
i) Buộc ký lại hợp đồng thuê đất;
k) Buộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;
l) Buộc đưa đất vào sử dụng;
m) Buộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
n) Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;
o) Buộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu.
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này không vượt quá mức phạt tiền tối đa theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân (trừ khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
3. Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt của từng hành vi quy định tại Nghị định này và tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
5. Việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện như sau:
a) Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm do mình gây ra theo quy định. Trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền gây ra.
Bên nhận chuyển quyền bị xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm do mình gây ra (nếu có);
b) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;
c) Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện, không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã cho thuê, cho thuê lại, thế chấp.
1. Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có được từ việc sử dụng đất sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện trên một thửa đất thì số lợi bất hợp pháp phải thu được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm.
2. Việc xác định số lợi bất hợp pháp đối với từng hành vi vi phạm cụ thể phải căn cứ vào diện tích vi phạm và thời gian vi phạm, cụ thể như sau:
a) Hành vi sử dụng đất sai mục đích quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất của loại đất sau khi vi phạm so với giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi vi phạm, được tính theo công thức sau đây:
|
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm |
= |
Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất sau khi vi phạm (G2) |
- |
Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất vi phạm theo loại đất trước khi vi phạm (G1) |
x |
Số năm vi phạm |
|
Tổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là 70 năm |
||||||
G (1,2) = Diện tích đất vi phạm (x) Giá đất theo bảng giá đất;
Diện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Loại đất trước khi vi phạm được xác định theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai; loại đất sau khi vi phạm được xác định theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Số năm vi phạm được xác định từ thời điểm sử dụng đất sang mục đích khác đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
b) Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất quy định tại Điều 13 Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất lấn hoặc chiếm, được tính theo công thức sau đây:
|
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm |
= |
Diện tích đất vi phạm |
x |
Giá đất theo bảng giá đất |
x |
Số năm vi phạm |
|
Tổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất đang sử dụng sau khi lấn, chiếm là 70 năm |
||||||
Diện tích đất và giá đất được xác định tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Loại đất vi phạm là loại đất sau khi lấn đất hoặc chiếm đất được xác định theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Số năm vi phạm được xác định từ thời điểm lấn đất hoặc chiếm đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
Trường hợp diện tích đất vi phạm sau khi lấn hoặc chiếm mà chưa có giá đất trong Bảng giá đất thì lấy giá đất tại thửa đất cùng loại đất sau lấn hoặc chiếm ở vị trí gần nhất với diện tích đất vi phạm để xác định số lợi bất hợp pháp;
Trường hợp lấn đất hoặc chiếm đất chưa sử dụng nhưng chưa sử dụng vào các mục đích có trong Bảng giá đất thì cơ quan, người có thẩm quyền xác định số lợi bất hợp pháp trên cơ sở thực tế vụ việc, chứng cứ, các chứng từ, tài liệu (nếu có).
c) Hành vi chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính theo công thức sau đây:
|
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm |
= |
Diện tích đất vi phạm |
x |
Giá đất |
x |
Số năm vi phạm |
|
Tổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất chuyển quyền là 70 năm |
||||||
Số năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
d) Hành vi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và được tính bằng công thức như sau:
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm = diện tích đất vi phạm (x) đơn giá cho thuê đất trả tiền hằng năm (x) số năm vi phạm.
Số năm vi phạm được tính từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
đ) Hành vi chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất quy định tại Nghị định này mà đã nộp các khoản tiền vào ngân sách nhà nước từ việc giao dịch đó (nếu có) thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số lợi tính theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này trừ (-) số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước;
e) Thời gian để tính số năm vi phạm đối với trường hợp có lẻ ngày, tháng thì số ngày, tháng lẻ đó được quy đổi một ngày bằng 0,0028 năm.
1. Diện tích đất vi phạm trong các trường hợp quy định tại Nghị định này được xác định như sau:
a) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất mà đã có bản đồ địa chính thì xác định theo bản đồ địa chính; trường hợp diện tích vi phạm không có bản đồ địa chính nhưng có bản đồ khác đã, đang sử dụng trong quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định.
b) Trường hợp diện tích đất vi phạm ở những nơi chưa có bản đồ quy định tại điểm a khoản này hoặc vi phạm một phần diện tích thửa đất thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác định phạm vi, ranh giới, mốc giới để xác định diện tích đất vi phạm và ghi vào biên bản vi phạm hành chính.
Trường hợp diện tích đất vi phạm không thể đo đạc bằng phương pháp thủ công thì được thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để xác định diện tích đất vi phạm.
Trường hợp người có hành vi vi phạm không đồng ý với kết quả đo đạc do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định thì được quyền thuê đơn vị có chức năng đo đạc xác định lại diện tích đất vi phạm.
Chi phí thuê đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để xác định diện tích đất vi phạm quy định tại điểm này do người vi phạm chi trả.
2. Tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được xác định theo người sử dụng đất, loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và theo hiện trạng sử dụng đất trước khi vi phạm (địa hình, địa vật, công trình trên đất) và được ghi nhận tại biên bản vi phạm hành chính.
Việc xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu có thể hiện tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, tài liệu thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm xác minh tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên cơ sở ý kiến trình bày của người vi phạm và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 6. Việc xác định số lợi bất hợp pháp
Điều 7. Xác định diện tích đất vi phạm và tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Điều 13. Lấn đất hoặc chiếm đất
Điều 16. Không đăng ký đất đai
Điều 29. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
Điều 33. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Bài viết liên quan
Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
Tình trạng xây dựng nhà ở trái phép trên đất nông nghiệp đang diễn ra ngày càng phổ biến, đặc biệt ở các khu vực giáp ranh đô thị và vùng quy hoạch. Hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật về đất đai và xây dựng, mà còn gây ảnh hưởng đến trật tự quy hoạch và quản lý nhà nước. Do đó, cơ quan chức năng có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế nhằm xử lý vi phạm. Vậy, thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất? 20/06/2025Mức phạt xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức phạt xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp mới nhất 2025 bao nhiêu?
Xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp là hành vi vi phạm pháp luật đất đai và xây dựng, ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất và trật tự xây dựng. Để bảo vệ quyền lợi chung và trật tự xã hội, pháp luật quy định các mức xử phạt nghiêm khắc nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm này. Vậy mức phạt xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp được quy định như thế nào theo quy định hiện hành? 20/06/2025Đất nông nghiệp bị thu hồi được đền bù thế nào theo Luật Đất đai 2024?
Đất nông nghiệp bị thu hồi được đền bù thế nào theo Luật Đất đai 2024?
Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quyền lợi của người sử dụng đất là vấn đề được đặc biệt quan tâm. Việc đền bù, hỗ trợ phải đảm bảo công bằng, hợp lý, giúp người dân ổn định đời sống và tái sản xuất. Vậy, đất nông nghiệp khi bị thu hồi được đền bù theo những quy định nào và thủ tục thực hiện ra sao? 20/06/2025Ai có thẩm quyền quy định diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất?
Ai có thẩm quyền quy định diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất?
Diện tích tối thiểu để tách thửa đất là một trong những yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý, bền vững và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Việc quy định diện tích tối thiểu không chỉ giúp tránh tình trạng phân lô, tách thửa quá nhỏ gây lãng phí đất đai mà còn bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất. Vậy, theo pháp luật hiện hành, ai là cơ quan có thẩm quyền quy định diện tích tối thiểu khi thực hiện tách thửa đất? 20/06/2025Điều kiện, thủ tục tách thửa đất nông nghiệp mới nhất 2025
Điều kiện, thủ tục tách thửa đất nông nghiệp mới nhất 2025
Trong quá trình sử dụng đất, nhu cầu tách thửa đất nông nghiệp để phân chia cho các thành viên trong gia đình, chuyển nhượng hoặc phục vụ sản xuất là rất phổ biến. Tuy nhiên, việc tách thửa đất nông nghiệp không thể thực hiện tùy ý mà phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật, đồng thời tuân thủ trình tự, thủ tục cụ thể. Vậy, người sử dụng đất cần phải đáp ứng những điều kiện gì và tiến hành thủ tục tách thửa ra sao để đảm bảo hợp pháp? 20/06/2025Đất nông nghiệp có được xây nhà không?
Đất nông nghiệp có được xây nhà không?
Trong thực tế, nhiều hộ dân có nhu cầu xây dựng nhà ở tạm hoặc lâu dài trên phần đất nông nghiệp của gia đình mình. Tuy nhiên, pháp luật đất đai hiện hành có quy định rất rõ về mục đích sử dụng đất và những hành vi bị cấm. Vì vậy, câu hỏi "Đất nông nghiệp có được xây nhà không?" không chỉ là thắc mắc phổ biến mà còn liên quan đến quyền sử dụng đất, thủ tục pháp lý và cả nguy cơ bị xử phạt nếu vi phạm. Vậy theo quy định mới nhất, người dân có được phép xây nhà trên đất nông nghiệp hay không 20/06/2025Đất nông nghiệp hết thời hạn sử dụng, nông dân có phải làm thủ tục gia hạn?
Đất nông nghiệp hết thời hạn sử dụng, nông dân có phải làm thủ tục gia hạn?
Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất không thể thiếu đối với người nông dân. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, phần lớn đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình, cá nhân đều có thời hạn sử dụng nhất định. Khi thời hạn này kết thúc, nhiều người dân băn khoăn. liệu có phải làm thủ tục gia hạn hay không? Và nếu có, quy trình thực hiện như thế nào? Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến quyền sử dụng đất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế lâu dài của người dân nông thôn. 20/06/2025Chi tiết cách chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất 2025 chuẩn quy định
Chi tiết cách chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong quá trình sử dụng đất, nhu cầu chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư để xây dựng nhà ở ngày càng phổ biến, nhất là ở các khu vực nông thôn và vùng ven đô. Tuy nhiên, việc chuyển đổi này không đơn giản là tự ý sử dụng mà phải tuân thủ đầy đủ quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật. Nắm rõ cách thức chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư không chỉ giúp người dân đảm bảo quyền lợi hợp pháp mà còn tránh được những rủi ro pháp lý về sau. Hãy cùng tìm hiểu về chi tiết cách chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất 2025 chuẩn quy định 20/06/2025Có được phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở không? Trình tự, thủ tục tiến hành chuyển đổi ra sao mới nhất 2025?
Có được phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở không? Trình tự, thủ tục tiến hành chuyển đổi ra sao mới nhất 2025?
Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, nhu cầu sử dụng đất ở tại các vùng nông thôn và ven đô thị ngày càng gia tăng. Nhiều hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp mong muốn chuyển sang mục đích sử dụng làm đất ở để xây dựng nhà cửa, ổn định cuộc sống. Tuy nhiên, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất không phải lúc nào cũng được thực hiện dễ dàng mà phải tuân thủ các điều kiện, trình tự và quy định pháp luật cụ thể. Hãy cùng tìm hiểu về quy định có được phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở không? Trình tự, thủ tục tiến hành chuyển đổi ra sao mới nhất 2025? 20/06/2025Đất nông nghiệp là đất gì? Đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?
