Tìm kiếm
Chương IX Nghị định 117/2007/NĐ-CP : Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 117/2007/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | Đang cập nhật | Ngày hiệu lực: | *** |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Từ số 524 đến số 525 |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo việc quyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước đã đầu tư;
b) Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ phương án xác định giá trị tài sản được tính khấu hao đưa vào giá thành và biện pháp xử lý giá trị tài sản chênh lệch còn lại của công trình cấp nước đã được đầu tư.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Chỉ đạo việc chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các thị trấn huyện trên địa bàn đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động cấp nước thuộc tỉnh quản lý;
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quyết toán, đánh giá tài sản các công trình cấp nước do các doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý đầu tư xây dựng, xác định giá trị tài sản giao vốn cho doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
c) Tổ chức, chỉ đạo chính quyền địa phương các cấp thuộc tỉnh triển khai ký Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn với các đơn vị cấp nước
3. Các công việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này phải được hoàn thành trong 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Article 64. Transitional matters
1. The Finance Ministry shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant ministries and branches in:
a/ Guiding and directing the final settlement and property assessment for invested water supply works;
b/ Studying and submitting to the Prime Minister schemes on valuation of amortized properties for inclusion in the production costs and measures to handle the remaining property value of invested water supply works.
2. Provincial/municipal Peoples Committees shall:
a/ Direct the transfer of concentrated water supply works in district towns in their localities, which have been invested with sources of state capital allocated to state enterprises engaged in water supply activities under the provincial management;
b/ Direct and organize the final settlement, property valuation of water supply works constructed with investment by state enterprises under their management, valuation of property assigned as capital to enterprises according to guidance of the Finance Ministry;
c/ Organize and direct local administrations at all levels under the provincial management to sign agreements on water supply service provision in localities with water supply units according to the provisions of Articles 29 and 31.
3. The jobs defined in Clauses 1 and 2 of this Article must be completed within 12 months after the effective date of this Decree.
Article 65. Implementation effect
This Decree takes effect 15 days after its publication in CONG BAO.
Article 66. Organization of implementation
1. The Construction Minister shall coordinate with relevant ministries and branches in guiding the implementation of this Decree.
2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, presidents of provincial/municipal Peoples Committees, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 6. Sử dụng đất trong hoạt động cấp nước
Điều 12. Đối tượng lập quy hoạch cấp nước
Điều 13. Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch cấp nước vùng
Điều 18. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng
Điều 21. Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch cấp nước đô thị
Điều 22. Nhiệm vụ lập quy hoạch cấp nước đô thị
Điều 24. Nội dung quy hoạch cấp nước đô thị
Điều 25. Hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
Điều 26. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
Điều 30. Khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
Điều 51. Nguyên tắc tính giá nước
Điều 5. Sử dụng nguồn nước cho hoạt động cấp nước
Điều 12. Đối tượng lập quy hoạch cấp nước
Mục 2. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÙNG
Điều 14. Nhiệm vụ lập quy hoạch cấp nước vùng
Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch cấp nước vùng
Điều 16. Nội dung quy hoạch cấp nước vùng
Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nước vùng
Điều 18. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng
Điều 19. Quy định về quản lý quy hoạch cấp nước vùng
Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch cấp nước vùng
Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch cấp nước đô thị
Điều 26. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch cấp nước đô thị
