Tìm kiếm
Chương I Nghị định 115/2015/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 115/2015/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 11/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 29/11/2015 | Số công báo: | Từ số 1155 đến số 1156 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc với các quy định về một số chế độ của BHXH bắt buộc như chế độ thai sản lao động nữ mang thai hộ, hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất; Quỹ bảo hiểm xã hội;…được ban hành ngày 11/11/2015.
1. Một số chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc: chế độ thai sản, hưu trí, chế độ tử tuất
- Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ
Theo Nghị định 115 chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ theo Khoản 1 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
+ Lao động nữ mang thai hộ đang đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa, có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
+ Lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền nhưng tối đa từ 10 đến 50 ngày tùy thai từ 05 đến 25 tuần tuổi. Thời gian nghỉ việc này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
+ Nghị định số 115/2015 quy định mức hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ theo Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ.
Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định 115/2015/NĐ-CP là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
- Mức lương hưu hằng tháng
Nghị định số 115 hướng dẫn mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật BHXH như sau:
+Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
+ Nghị định 115/CP quy định tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau:
Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;
Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;
Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
2. Quỹ Bảo hiểm xã hội
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo pháp luật ghi trong hợp đồng lao động.
- Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo pháp luật ghi trong hợp đồng lao động.
- Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015 là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH1TV nhà nước.
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành HTX có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.
Nghị định 115 còn quy định chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ, thủ tục hưởng chế độ thai sản, BHXH một lần, chế độ tử tuất, tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,… Nghị định số 115/2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.
1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
e) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
g) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các hợp đồng sau:
a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;
d) Hợp đồng cá nhân.
Các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.
3. Người lao động quy định tại Nghị định này thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Riêng người lao động quy định tại các Điểm e và g Khoản 1 và các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều này chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất.
4. Người lao động quy định tại các Điểm a và b Khoản 1 Điều này là người giúp việc gia đình và người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và trợ cấp hằng tháng dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
a) Người đang hưởng lương hưu hằng tháng;
b) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;
c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
d) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (sau đây gọi là Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg); Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đây gọi là Quyết định số 613/QĐ-TTg);
đ) Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
5. Người sử dụng lao động quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope
This Decree provides guidance on the Law on Social insurance in terms of compulsory social insurance applied to officials, civil servants and Vietnamese employees working under labor contracts.
Article 2. Regulated entities
1. Employees are Vietnamese citizens who participate in compulsory social insurance as prescribed in this Decree, including:
a) Persons working under indefinite-term labor contracts, definite-term labor contracts, seasonal labor contracts or contracts for given jobs with a term of between full of 3 months and under 12 months, including also labor contracts signed between employers and legal representatives of persons aged under 15 years in accordance with the labor law;
b) Persons working under labor contracts with a term of between full of 1 month and under 3 months;
c) Officials and civil servants as prescribed in legislation on officials and civil servants;
d) National defense workers, public security workers and persons doing other jobs in cipher organizations;
dd) Salaried managers of enterprises and cooperatives;
e) Part-time staffs in communes, wards and district-level towns (hereinafter referred to as communes);
g) Persons on spouse benefit in overseas Vietnamese representative missions prescribed in Clause 4 Article 123 of the Law on Social insurance.
2. Vietnamese guest workers prescribed in the Law on Vietnamese guest workers participating compulsory social insurance as prescribed in this Decree shall apply the following contracts:
a) The guest worker contracts concluded with enterprises providing guest worker services or with non-business organizations licensed to send workers abroad;
b) The guest worker contracts concluded with contract-winning or -receiving enterprises or with outward-investing organizations or individuals that send workers abroad.
c) The guest worker contracts in the form of skill-improvement internship contracts, concluded with enterprises sending workers abroad for internship to improve their skills;
d) Individual contracts.
The persons prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article hereinafter are referred to as employees.
3. Employees prescribed in this Decree shall participate in every type of compulsory social insurance, excluding employees prescribed in Points e and g of Clause 1 and Points a, c and d Clause 2 of this Article that only participate in the type of retirement and survivorship.
4. Employees prescribed in Points a and b Clause 1 of this Article that are domestic workers and employees prescribed in Clause 1 of this Article that receive the following pension salaries, monthly social insurance benefit and monthly benefit shall not be the participants of compulsory social insurance:
a) The people on retirement pension;
b) The people on monthly benefit prescribed in Decree No. 09/1998/ND-CP dated January 23, 1998 of the Government on amendments to Decree No. 50/CP dated July 26, 1995 of the Government on subsistence for officials of communes;
c) The people on monthly benefit for working capacity loss;
d) The people on monthly benefit prescribed in Decision No. 91/2000/QD-TTg dated August 4, 2000 of the Prime Minister on benefit for people above the working age upon the expiration of monthly benefit for working capacity loss (hereinafter referred to as Decision No. 91/2000/QD-TTg); Decision No. 613/QD-TTg dated May 6, 2010 of the Prime Minister on monthly benefit for people having 15 year- or 20 year- working experience upon the expiration of monthly benefit for working capacity loss (hereinafter referred to as 613/QD-TTg);
dd) The soldiers, police officers and the people working in cipher organizations on monthly benefit prescribed in Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008 of the Prime Minister on policies applied to soldiers fought in Resistance War against the American Empire to Save the Nation with under-20 year experience in the army that was demobilized; Decision No. 38/2010/QD-TTg dated May 6, 2010 of the Prime Minister on amendments to Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008 of the Prime Minister on policies applied to soldiers fought in Resistance War against the American Empire to Save the Nation with under-20 year experience in the army that was demobilized; Decision No. 53/2010/QD-TTg dated August 20, 2010 of the Prime Minister on policies applied to officials and Peoples’ Public Security soldiers fought in Resistance War against the American Empire to Save the Nation with under-20 year experience in the Public Security that was demobilized; and Decision No. 62/2011/QD-TTg dated November 9, 2011 of the Prime Minister on policies applied to people fought in the Ward to Save the Nation, fulfilled international duties in Cambodia and Laos after April 30, 1975 that was demobilized or ceased work.
5. The employers prescribed in Clause 3 Article 2 of the Law on Social insurance.
6. Agencies, organizations, and individuals involved in compulsory social insurance.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3. Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ
Điều 4. Chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ
Điều 5. Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
Điều 6. Điều kiện hưởng lương hưu
Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 9. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Điều 10. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội
Điều 11. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Điều 16. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 17. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 18. Truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 14. Nghĩa vụ của công ty nhà nước về vốn và tài sản
Điều 12. Chi nhánh, văn phòng đại diện
Điều 13. Các đơn vị trực thuộc
Điều 6. Điều kiện hưởng lương hưu
Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 9. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Điều 11. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bài viết liên quan
Mức hưởng BHXH 1 lần mới nhất 2025
Mức hưởng BHXH 1 lần mới nhất 2025
Nhận bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần là lựa chọn của nhiều người lao động khi không có nhu cầu tiếp tục tham gia BHXH hoặc cần rút tiền để trang trải cuộc sống. Từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nhiều thay đổi quan trọng về mức hưởng BHXH một lần, trong đó có cách tính tỷ lệ hưởng và số tiền thực nhận. Vậy mức hưởng BHXH một lần năm 2025 là bao nhiêu? Cách tính như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tính mức hưởng BHXH một lần theo quy định mới nhất, đảm bảo nắm bắt đầy đủ quyền lợi của mình. 01/10/2025Lấy bảo hiểm xã hội 1 lần cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Lấy bảo hiểm xã hội 1 lần cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Nhận bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần là quyền lợi quan trọng của người lao động khi không tiếp tục tham gia BHXH và có nhu cầu rút tiền để sử dụng. Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã có nhiều thay đổi về hồ sơ, thủ tục nhận BHXH một lần, yêu cầu người lao động cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định mới. Vậy để lấy BHXH một lần, cần những giấy tờ gì? Hồ sơ và quy trình thực hiện ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để tránh sai sót và đảm bảo quyền lợi của mình. 01/10/2025Điều kiện nhận BHXH 1 lần mới nhất 2025
Điều kiện nhận BHXH 1 lần mới nhất 2025
Nhận bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần là giải pháp giúp người lao động rút toàn bộ số tiền đã đóng vào quỹ BHXH khi không có nhu cầu tiếp tục tham gia. Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nhiều thay đổi quan trọng về điều kiện hưởng BHXH một lần, đặc biệt là thời gian tham gia tối thiểu và đối tượng được phép rút. Vậy ai đủ điều kiện nhận BHXH một lần? Những trường hợp nào được giải quyết? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy định mới nhất, giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi và thủ tục thực hiện. 01/10/2025Thủ tục nhận BHXH một lần mới nhất 2025
Thủ tục nhận BHXH một lần mới nhất 2025
Nhận bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần là lựa chọn của nhiều người lao động khi không có nhu cầu tiếp tục tham gia BHXH hoặc cần nguồn tài chính trước tuổi nghỉ hưu. Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nhiều thay đổi liên quan đến điều kiện, mức hưởng và thủ tục nhận BHXH một lần. Vậy ai được nhận BHXH một lần? Hồ sơ, thủ tục thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ thông tin về thủ tục nhận BHXH một lần theo quy định mới nhất năm 2025, giúp người lao động dễ dàng thực hiện quyền lợi của mình. 01/10/2025Đóng lùi bảo hiểm xã hội có được không?
Đóng lùi bảo hiểm xã hội có được không?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là quyền lợi quan trọng giúp người lao động đảm bảo chế độ an sinh trong suốt quá trình làm việc và khi nghỉ hưu. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, có những trường hợp người lao động hoặc doanh nghiệp chưa kịp đóng BHXH đúng thời gian quy định và muốn đóng lùi để không bị gián đoạn quá trình tham gia. Vậy đóng lùi BHXH có được không? Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định mới nhất và hướng dẫn cách xử lý khi bị gián đoạn đóng BHXH. 01/10/2025Hướng dẫn tra cứu mã thẻ BHYT cho trẻ em đơn giản mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu mã thẻ BHYT cho trẻ em đơn giản mới nhất 2025
Thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cho trẻ em là quyền lợi quan trọng giúp trẻ được khám chữa bệnh miễn phí hoặc theo mức hưởng quy định. Trong một số trường hợp, phụ huynh có thể cần tra cứu mã thẻ BHYT của con để kiểm tra thời hạn sử dụng, quyền lợi hưởng hoặc thông tin cơ sở khám chữa bệnh ban đầu. Hiện nay, việc tra cứu có thể thực hiện online nhanh chóng qua Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ứng dụng VssID hoặc qua tin nhắn SMS, giúp cha mẹ dễ dàng quản lý thông tin bảo hiểm của con. Vậy cách tra cứu mã thẻ BHYT cho trẻ em như thế nào? Có những phương thức nào thuận tiện và chính xác nhất? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tra cứu mã thẻ BHYT cho trẻ em theo quy định mới nhất năm 2025, giúp phụ huynh dễ dàng thực hiện ngay tại nhà. 28/10/2025Hướng dẫn tra cứu mã thẻ BHYT khi mất thẻ dễ dàng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu mã thẻ BHYT khi mất thẻ dễ dàng mới nhất 2025
Việc mất thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) có thể gây bất tiện khi đi khám chữa bệnh, nhưng người tham gia vẫn có thể tra cứu mã thẻ BHYT online để sử dụng thay thế. Hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã triển khai nhiều phương thức tra cứu nhanh chóng qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam, ứng dụng VssID hoặc tin nhắn SMS, giúp người dân dễ dàng kiểm tra mã thẻ, thời hạn sử dụng và quyền lợi hưởng BHYT mà không cần thẻ giấy. Vậy cách tra cứu mã thẻ BHYT khi bị mất như thế nào? Có những phương thức nào đơn giản và hiệu quả nhất? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tra cứu mã thẻ BHYT mới nhất năm 2025, giúp bạn nhanh chóng lấy lại thông tin cần thiết và sử dụng bảo hiểm y tế một cách thuận tiện. 28/10/2025Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT Công an nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT Công an nhanh chóng mới nhất 2025
Thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) Công an nhân dân là quyền lợi quan trọng dành cho cán bộ, chiến sĩ trong ngành, giúp đảm bảo chế độ khám chữa bệnh theo quy định. Để thuận tiện trong việc kiểm tra thông tin thẻ, thời hạn sử dụng, quyền lợi hưởng và cơ sở khám chữa bệnh đăng ký ban đầu, người tham gia có thể tra cứu thẻ BHYT Công an online một cách dễ dàng, nhanh chóng. Vậy cách tra cứu thẻ BHYT Công an như thế nào? Có thể thực hiện qua những kênh nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các phương thức tra cứu thẻ BHYT Công an theo quy định mới nhất năm 2025, giúp cán bộ, chiến sĩ chủ động quản lý thông tin bảo hiểm của mình. 28/10/2025Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT bằng mã định danh nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT bằng mã định danh nhanh chóng mới nhất 2025
Từ năm 2025, mã định danh cá nhân được tích hợp với nhiều thông tin quan trọng, trong đó có dữ liệu bảo hiểm y tế (BHYT), giúp người dân dễ dàng tra cứu thông tin thẻ mà không cần mang theo thẻ BHYT giấy. Việc tra cứu bằng mã định danh giúp kiểm tra thời hạn sử dụng, quyền lợi hưởng, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, mang lại sự tiện lợi khi đi khám chữa bệnh hoặc cập nhật thông tin bảo hiểm. Vậy cách tra cứu thẻ BHYT bằng mã định danh như thế nào? Có những phương thức nào nhanh chóng và chính xác nhất? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách thực hiện, giúp bạn dễ dàng kiểm tra thông tin BHYT mọi lúc, mọi nơi theo quy định mới nhất năm 2025. 28/10/2025Hướng dẫn tra cứu BHYT bằng CCCD nhanh chóng mới nhất 2025
