Tìm kiếm
Chương 2 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997: Tổ chức của ngân hàng nhà nước
| Số hiệu: | 115/2015/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 11/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 29/11/2015 | Số công báo: | Từ số 1155 đến số 1156 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc với các quy định về một số chế độ của BHXH bắt buộc như chế độ thai sản lao động nữ mang thai hộ, hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất; Quỹ bảo hiểm xã hội;…được ban hành ngày 11/11/2015.
1. Một số chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc: chế độ thai sản, hưu trí, chế độ tử tuất
- Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ
Theo Nghị định 115 chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ theo Khoản 1 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
+ Lao động nữ mang thai hộ đang đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa, có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
+ Lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền nhưng tối đa từ 10 đến 50 ngày tùy thai từ 05 đến 25 tuần tuổi. Thời gian nghỉ việc này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
+ Nghị định số 115/2015 quy định mức hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ theo Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ.
Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định 115/2015/NĐ-CP là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
- Mức lương hưu hằng tháng
Nghị định số 115 hướng dẫn mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật BHXH như sau:
+Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
+ Nghị định 115/CP quy định tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau:
Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;
Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;
Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
2. Quỹ Bảo hiểm xã hội
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo pháp luật ghi trong hợp đồng lao động.
- Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo pháp luật ghi trong hợp đồng lao động.
- Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015 là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH1TV nhà nước.
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành HTX có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.
Nghị định 115 còn quy định chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ, thủ tục hưởng chế độ thai sản, BHXH một lần, chế độ tử tuất, tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,… Nghị định số 115/2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất gồm bộ máy điều hành và hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các văn phòng đại diện ở trong nước, ở ngoài nước và các đơn vị trực thuộc.
2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy điều hành của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước.
2. Thống đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 5 của Luật này và các quy định của Luật tổ chức Chính phủ;
b) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về lĩnh vực mình phụ trách;
c) Đại diện pháp nhân Ngân hàng Nhà nước.
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc.
Chi nhánh được thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây theo uỷ quyền của Thống đốc:
a) Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng trên địa bàn được phân công;
b) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng trên địa bàn;
c) Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán;
d) Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước;
đ) Thực hiện các uỷ quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, có nhiệm vụ đại diện theo sự uỷ quyền của Thống đốc. Văn phòng đại diện không được tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng.
3. Thống đốc quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước.
1. Ngân hàng Nhà nước có các đơn vị sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung ứng dịch vụ tin học, thông tin và báo chí chuyên ngành ngân hàng.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước để cung cấp sản phẩm chuyên dùng phục vụ hoạt động ngân hàng.
Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Giữ bí mật hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của khách hàng theo quy định của pháp luật;
2. Không được làm tư vấn, đại diện hoặc cộng tác viên cho các tổ chức tiền tệ, tín dụng, thương mại, tài chính hoặc tổ chức kinh doanh khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
3. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để nhận hối lộ, sách nhiễu, mưu lợi cá nhân;
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác của cán bộ, công chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
ORGANIZATION OF THE STATE BANK
Article 10.- Organizational structure
1. The State Bank shall be organized into a centralized and unified system, comprising executive and professional operation sections at its head office, branches in provinces and cities directly under the Central Government, its representative offices inside and outside the country and its attached units.
2. The organization, tasks and powers of the managerial apparatus of the State Bank shall be stipulated by the Government.
Article 11.- Leading and managing the State Bank
1. The Governor of the State Bank (hereafter referred to as the Governor) is a member of the Government and responsible for leading and managing the State Bank.
2. The Governor shall have the following tasks and powers:
a/ To direct and organize the performance of tasks and the exercise of powers of the State Bank as provided for in Article 5 of this Law and the Law on Organization of the Government;
b/ To be answerable before the Prime Minister and the National Assembly for the field he/she is in charge of.
c/ To act as the legal representative of the State Bank.
Article 12.- Branches and representative offices
1. A branch is a dependent unit of the State Bank, subject to the centralized and uniform leadership and management of the Governor.
The branch shall perform the following tasks and exercise the following powers as authorized by the Governor:
a/ To examine and inspect banking activities in its assigned geographical area;
b/ To grant and withdraw establishment and operation licenses of credit institutions as well as banking operation licenses of other organizations; to decide the dissolution, approve the division, splitting, consolidation or merger of credit institutions in the geographical area;
c/ To carry out re-financing operations and provide loans for payment;
d/ To provide payment, cash, and other banking services for credit institutions and the State Treasury;
e/ To perform other authorized tasks under the provisions of law.
2. A representative office is a dependent unit of the State Bank, that has the task of representing the Bank under authorization of the Governor. The representative office shall not be allowed to conduct banking professional activities.
3. The Governor shall stipulate the organization, concrete tasks and powers of the State Bank's branches and representative offices.
1. The State Bank has its non-business units to perform the tasks of training, scientific research, and the provision of specialized banking cyberspace, information and press services.
2. The Prime Minister shall decide the establishment of the enterprises attached to the State Bank for the supply of specialized products in service of banking activities.
Article 14.- Responsibilities of officials and employees of the State Bank:
The State Bank's officials and employees shall have to abide by the following regulations:
1. To keep secret the professional activities of the State Bank, credit institutions and the customers' deposits as prescribed by law;
2. To refrain from acting as consultants, representatives or collaborators for monetary, credit, commercial, financial or other business organizations, except for cases otherwise provided for by law;
3. To refrain from abusing their posts and powers to take bribes or hassle others for personal benefits;
4. To fulfill other obligations prescribed for the State officials and employees by law.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Bị cách chức có được hưởng lương hưu không?
Bị cách chức có được hưởng lương hưu không?
Trong quá trình công tác, vì nhiều lý do khác nhau, một số cán bộ, công chức có thể bị cách chức hoặc kỷ luật. Một trong những câu hỏi thường gặp khi đó là liệu họ có còn được hưởng lương hưu sau khi nghỉ hưu hay không. Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi cá nhân mà còn có tác động đến tài chính gia đình của người bị cách chức. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về quy định pháp luật liên quan đến quyền lợi lương hưu trong trường hợp bị cách chức. 31/12/2024Bị khởi tố có được hưởng lương hưu không?
Bị khởi tố có được hưởng lương hưu không?
Khi một cá nhân bị khởi tố, nhiều vấn đề pháp lý và quyền lợi cá nhân sẽ phát sinh, trong đó có câu hỏi được nhiều người quan tâm. Liệu một người đang nhận lương hưu có tiếp tục được hưởng quyền lợi này khi bị khởi tố hay không? Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động sau khi nghỉ hưu mà còn ảnh hưởng đến gia đình và người thân của họ. Vậy hiện nay pháp luật quy định ra sao về vấn đề này. 15/11/2024Cán bộ, công chức đang đi tù có được hưởng lương hưu không?
Cán bộ, công chức đang đi tù có được hưởng lương hưu không?
Khi cán bộ, công chức vi phạm pháp luật và phải thi hành án phạt tù, một câu hỏi đặt ra là liệu họ có tiếp tục được hưởng các quyền lợi về hưu trí, đặc biệt là lương hưu hay không. Đây là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm, không chỉ vì quyền lợi cá nhân của người lao động mà còn ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước và tính công bằng trong hệ thống an sinh xã hội. Vậy hiện nay, pháp luật có quy định ra sao về vấn đề này? 15/11/2024Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ theo năm sinh mới nhất 2025
Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ theo năm sinh mới nhất 2025
Những năm gần đây, Việt Nam đã áp dụng lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu mới. Vì lẽ đó, độ tuổi nghỉ hưu thay đổi qua từng năm. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ chi tiết theo năm sinh từ năm 2025 nhằm giúp mọi người dễ dàng xác định thời điểm nghỉ hưu theo các quy định mới nhất. 31/12/2024Bảng tính tuổi nghỉ hưu nam theo năm sinh mới nhất 2025
Bảng tính tuổi nghỉ hưu nam theo năm sinh mới nhất 2025
Những năm gần đây, Việt Nam đã áp dụng lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu mới. Vì lẽ đó, độ tuổi nghỉ hưu thay đổi qua từng năm. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu bảng tính tuổi nghỉ hưu nam chi tiết theo năm sinh từ năm 2025 nhằm giúp mọi người dễ dàng xác định thời điểm nghỉ hưu theo các quy định mới nhất. 15/11/2024Cách tính lương hưu đối với nam mới nhất 2025
Cách tính lương hưu đối với nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh xã hội hiện đại ngày nay, việc đảm bảo an toàn tài chính cho bản thân trong giai đoạn nghỉ hưu trở thành một vấn đề quan trọng đối với nhiều người. Năm 2025, chính sách tính lương hưu đối với nam đã có những thay đổi đáng kể nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động. Hãy cùng khám phá cách thức tính toán lương hưu cho lao động nam năm 2025. 15/11/2024Ai được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu? Năm 2025 mức hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là bao nhiêu?
Ai được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu? Năm 2025 mức hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là bao nhiêu?
Khi bước vào độ tuổi nghỉ hưu, ngoài khoản lương hưu hàng tháng, người lao động còn có thể nhận được một khoản trợ cấp một lần từ Quỹ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng được hưởng trợ cấp này, và mức hưởng cũng thay đổi tùy thuộc vào số năm tham gia bảo hiểm xã hội. Vậy, ai là đối tượng được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu và mức hưởng của khoản trợ cấp này vào năm 2025 sẽ là bao nhiêu? 31/12/2024Năm 2025 mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tính lương hưu là bao nhiêu?
Năm 2025 mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tính lương hưu là bao nhiêu?
Trong bối cảnh hệ thống bảo hiểm xã hội (BHXH) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh cho người lao động, việc hiểu rõ cách tính lương hưu từ tiền lương đóng BHXH là điều thiết yếu. Việc nắm bắt những quy định mới nhất sẽ giúp người lao động không chỉ chuẩn bị tốt cho kế hoạch nghỉ hưu mà còn tối ưu hóa quyền lợi mà họ được hưởng. Bước sang năm 2025, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được quy định ra sao? 14/11/2024Lương hưu tăng 15% cách tính nhanh nhất như thế nào?
Lương hưu tăng 15% cách tính nhanh nhất như thế nào?
Trong bối cảnh nền kinh tế đang phục hồi và đời sống người dân ngày càng được nâng cao, việc tăng lương hưu 15% vào cuối năm 2024 là một tín hiệu tích cực, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với những người đã cống hiến cho xã hội. Tuy nhiên, không ít người vẫn băn khoăn về cách tính lương hưu mới này. Hãy cùng tìm hiểu cách tính lương hưu sau tăng 15% nhanh nhất. 31/12/2024Mức lương hưu thấp nhất năm 2025 là bao nhiêu?
