Chương 2
Căn cứ tính thuế và biểu thuế tiêu thụ đặc biệt
Điều 6
Căn cứ tính thuế đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.
Điều 7
Giá tính thuế của mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra.
Điều 8
Trong trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá của cơ sở sản xuất cho nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ hoặc biếu, tặng người khác, thì số hàng hoá đó phải được tính thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm phát sinh để làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 9
Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định theo Biểu thuế sau đây:
|
Số TT
|
Mặt hàng
|
Thuế suất %
|
|
1
|
Thuốc hút
|
|
|
|
a) Thuốc lá lá, thuốc lá sợi
|
20
|
|
|
b) Thuốc lá điều:
|
|
|
|
+ Có đầu lọc
|
50
|
|
|
+ Không có đầu lọc, xì gà
|
40
|
|
2
|
Rượu các loại:
|
|
|
|
+ Trên 40o
|
65
|
|
|
+ Từ 30o đến 40o
|
60
|
|
|
+ Dưới 30o
|
55
|
|
3
|
Bia các loại
|
50
|
|
4
|
Pháo
|
70
|
|
5
|
Bài lá
|
70
|
|
6
|
Vàng mã
|
70
|
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng Nhà nước có thể quyết định sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng, thuế suất quy định trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.