Tìm kiếm
Chương III Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015: Chế độ phục vụ của công nhân và viên chức quốc phòng
| Số hiệu: | 98/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 26/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 30/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1261 đến số 1262 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
1. Đối tượng tuyển chọn:
a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ, chức danh đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí;
b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ.
2. Đối tượng tuyển dụng:
Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ Quân đội nhân dân;
b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm đối với công nhân quốc phòng hoặc chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quốc phòng.
4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao, người đạt giải trong cuộc thi tay nghề quốc gia, quốc tế thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.
1. Công nhân quốc phòng được xếp loại như sau:
a) Loại A gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành hoặc kỹ sư thực hành;
b) Loại B gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp trung cấp và bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng;
c) Loại C gồm công nhân quốc phòng có chứng chỉ sơ cấp và bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
2. Khi quân đội có nhu cầu, công nhân quốc phòng được xét hoặc thi nâng loại nếu hoàn thành tốt hoặc xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có năng lực đảm nhiệm vị trí việc làm cao hơn trong cùng ngành nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; có văn bằng phù hợp.
3. Chính phủ quy định bậc trình độ kỹ năng nghề, điều kiện nâng bậc của công nhân quốc phòng.
1. Chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của viên chức quốc phòng trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
2. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng thực hiện theo yêu cầu, nhiệm vụ của quân đội và quy định của pháp luật về viên chức.
1. Nam đủ 60 tuổi.
2. Nữ đủ 55 tuổi.
1. Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất theo quy định tại Điều 31 của Luật này.
2. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí.
3. Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật này.
4. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.
5. Có nguyện vọng thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền đồng ý.
1. Nghỉ hưu.
2. Chuyển ngành.
3. Thôi việc.
1. Công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Có đủ 15 năm là công nhân quốc phòng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi được nghỉ hưu;
c) Trường hợp công nhân và viên chức quốc phòng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản này, do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng, nếu nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu.
2. Công nhân và viên chức quốc phòng được chuyển ngành khi được cấp có thẩm quyền đồng ý và cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận.
3. Công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc trong trường hợp sau:
a) Khi chưa hết hạn tuổi phục vụ quy định tại Điều 31 của Luật này mà có nguyện vọng xin thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
b) Do thay đổi tổ chức biên chế quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng mà không thuộc quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 32 của Luật này chưa đủ điều kiện nghỉ hưu.
SERVICE REGIME OF NATIONAL DEFENSE WORKERS AND OFFICIALS
Section 1. SELECTION, RECRUITMENT OF NATIONAL DEFENSE WORKERS AND OFFICIALS
Article 28. Selection, recruitment of national defense workers and officials
1. Subjects to be selected:
a) Officers of Vietnam People’s Army, professional servicemen with current job positions no longer needed;
b) Non-commissioned officers, soldiers no longer on active service;
2. Subjects to be recruited:
Vietnamese citizens outside the scope as prescribed in Clause 1, this Article, permanently residing in Vietnam, aged from 18 and over.
3. Requirements for selection and recruitment:
a) Have political and ethical credentials, good health, clear curriculum vitae and volunteer to serve in the army;
b) Have technical and professional degrees, diplomas, or skills appropriate to job positions (with respect to national defense workers) or titles (with respect to national defense officials);
4. Manner of selection, recruitment is examination. Those who have had excellent university degrees or high technical and professional levels, won prizes in national and international workmanship contests shall be selected, recruited via examinations.
Article 29. Grading, promotion for national defense workers
1. National defense workers are graded as follows:
a) Type A composed of national defense workers having college degrees and accredited as Practical Bachelor or Practical Engineer;
b) Type B composed of national defense workers having intermediate professional degrees and corresponding occupational skill levels;
c) Type C composed of national defense workers having primary certificates and corresponding occupational skill levels;
2. If required by armies, national defense workers shall be examined for promotion if having successfully completed assigned duties; have political and ethical credentials; have capacity to undertake jobs of higher level in the same profession and occupation; have appropriate degrees;
3. The Government shall stipulate occupational skill levels, requirements for promotion for national defense workers.
Article 30. Job titles, appointment, changes of job titles of national defense officials
1. Job titles of national defense officials express technical and professional qualification in each area.
The Minister of National Defense shall define lists, standards and codes of job titles of national defense officials after reaching agreement with the Ministry of Home Affairs.
2. Appointment and change of job titles of national defense officials shall be carried out on the basis of army requirements and duties, and according to the Law on Public Employees.
Section 2. SERVICES AND RETIREMENT FROM MILITARY SERVICE FOR NATIONAL DEFENSE WORKERS AND OFFICIALS
Article 31. Maximum service age limit
1. Male: 60 years old
2. Female: 55 years old
Article 32. Retirement from military service for national defense workers and officials
1. Maximum service age limit expires as prescribed in Article 31 hereof;
2. No longer able to be employed by the army after personnel structure is changed;
3. Political and ethical credentials fail to meet requirements or fail to complete duties for two consecutive years as prescribed in Point d, Clause 2, Article 9 hereof;
4. Health no longer meets requirements.
5. Volunteer to retire from military service and accepted by competent authorities;
Article 33. Manner of retirement from military service
1. Retirement;
2. Transferred to other occupations;
3. Resignation
Article 34. Requirements for retirement from military service
1. National defense workers and officials shall be eligible for retirement in one of the following cases:
a) Meeting requirements of the Law on social insurance;
b) Have served as national defense worker for 15 years and have paid social insurance for 20 years (Male 50 years of age, female 45)
c) National defense workers and officials who fail to meet requirements for retirement as prescribed in Points a, b, this Clause, reaching from 55 to under 60 years of age (male) or from 50 to under 55 years of age (female), have paid social insurance for 20 years shall be eligible for retirement.
2. National defense workers and officials shall be transferred to other occupations if accepted by competent authorities and received by receiving agencies, organizations.
3. National defense workers and officials shall be eligible for resignation in following cases:
a) Volunteer to resign from military service and accepted by competent authorities even though service age as prescribed in Article 31 hereof remains unexpired;
b) No longer able to be employed by the army after personnel structure is changed and not prescribed in Point c, Clauses 1 and 2, this Article;
c) Cases as prescribed in Clauses 3 and 4, Article 32 hereof, not qualified for retirement;
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Hải quân nhân dân Việt Nam là một lực lượng nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo và vùng đặc quyền kinh tế của Tổ quốc. Cũng giống như các lực lượng khác trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Hải quân có hệ thống quân hàm riêng, thể hiện rõ ràng vị trí, chức vụ và cấp bậc của từng quân nhân trong tổ chức. Việc nắm rõ các cấp bậc quân hàm không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội mà còn thể hiện sự tôn trọng và chính xác trong giao tiếp, đối với những người đang phục vụ trong quân ngũ. Vậy quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào? 21/06/20251 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang một ý nghĩa riêng, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của người quân nhân trong tổ chức. Hệ thống quân hàm với các biểu tượng như sao và vạch không chỉ thể hiện vị trí của cá nhân trong lực lượng vũ trang mà còn phản ánh tính kỷ luật và sự tôn nghiêm của quân đội. Một trong những quân hàm gây chú ý là kiểu 1 gạch 4 sao, thường thấy ở những sĩ quan có nhiều năm công tác. Vậy cấp hiệu này tương ứng với cấp bậc nào và giữ vai trò ra sao trong quân đội? 21/06/20253 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
3 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thiết kế chặt chẽ và thống nhất nhằm phân định rõ ràng cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng như số sao và số vạch trên cầu vai đều mang thông điệp về vị trí và vai trò trong bộ máy tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có 3 sao và 2 vạch là một cấp hiệu dễ nhận biết nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nó tương ứng với cấp bậc nào. Vậy, người mang quân hàm này giữ chức danh gì, và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội Việt Nam? 21/06/20251 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang ý nghĩa quan trọng, thể hiện rõ vị trí, cấp bậc và quyền hạn của người quân nhân trong hệ thống tổ chức quân đội. Các ký hiệu như sao và vạch trên cầu vai không chỉ là yếu tố nhận diện mà còn thể hiện sự phân cấp chặt chẽ, góp phần đảm bảo tính kỷ luật trong lực lượng vũ trang. Trong số đó, quân hàm có 1 gạch 3 sao thường khiến nhiều người tò mò về cấp bậc cụ thể mà nó đại diện. Vậy, quân hàm này tương ứng với chức danh nào và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội? 21/06/20252 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam không chỉ phản ánh cấp bậc và chức vụ của quân nhân mà còn thể hiện tính kỷ luật và trật tự nghiêm ngặt trong tổ chức quân đội. Mỗi biểu tượng như sao, vạch trên cầu vai đều mang ý nghĩa riêng, giúp xác định rõ ràng vai trò và quyền hạn của từng người trong lực lượng vũ trang. Trong đó, quân hàm 2 sao 2 vạch là một cấp hiệu phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa và cấp bậc tương ứng. Vậy quân hàm này thuộc sĩ quan cấp nào và có vị trí ra sao trong hệ thống phân cấp của quân đội Việt Nam? 21/06/20252 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hệ thống quân hàm đóng vai trò quan trọng trong việc phân định cấp bậc, chức vụ và thẩm quyền của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng trên cầu vai như số sao, số vạch đều thể hiện một cấp bậc cụ thể, góp phần tạo nên sự rõ ràng và kỷ luật trong tổ chức quân đội. Trong số đó, quân hàm có 2 sao và 1 vạch thường gây tò mò cho nhiều người không thuộc quân đội. Vậy, ký hiệu này tượng trưng cho cấp bậc nào và thuộc nhóm sĩ quan hay hạ sĩ quan? Việc hiểu đúng sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về cơ cấu tổ chức chặt chẽ của quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Quân hàm là biểu tượng thể hiện cấp bậc, vai trò và vị trí của mỗi quân nhân trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam. Mỗi ngôi sao, mỗi vạch trên cầu vai không chỉ đơn thuần là ký hiệu mà còn mang ý nghĩa về trách nhiệm và quyền hạn. Trong số các cấp bậc, nhiều người thường băn khoăn trước quân hàm có hình 1 sao và 2 vạch – một kiểu quân hàm xuất hiện phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ. Vậy, quân hàm này tương ứng với cấp bậc nào trong lực lượng sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Việc tìm hiểu cụ thể sẽ giúp làm rõ hơn cơ cấu tổ chức chặt chẽ và phân cấp khoa học trong quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong hệ thống quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi ký hiệu trên cầu vai đều mang ý nghĩa đặc biệt, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và vị trí của quân nhân trong tổ chức. Việc nhận diện đúng các cấp bậc không chỉ có ý nghĩa trong đời sống quân sự mà còn giúp người dân hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có hình 1 sao 1 vạch thường gây thắc mắc cho nhiều người. đây là cấp bậc gì, thuộc sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Để làm rõ điều này, cần căn cứ vào hệ thống quân hàm quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. 21/06/2025Các cấp bậc trong quân đội Việt Nam và cách nhận biết mới nhất 2025
Các cấp bậc trong quân đội Việt Nam và cách nhận biết mới nhất 2025
Quân đội Nhân dân Việt Nam là lực lượng vũ trang nòng cốt, giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Trong tổ chức quân đội, hệ thống cấp bậc quân hàm không chỉ thể hiện trật tự, kỷ luật mà còn phản ánh vị trí, chức vụ và trách nhiệm của mỗi quân nhân. Việc tìm hiểu rõ các cấp bậc trong quân đội Việt Nam giúp chúng ta hiểu hơn về cấu trúc tổ chức, quy chế hoạt động và sự phân công trong lực lượng vũ trang. Vậy các cấp bậc trong quân đội Việt Nam và cách nhận biết mới nhất 2025 21/06/2025Binh sĩ dự bị hạng hai bao gồm những đối tượng nào? Huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai phải đạt những yêu cầu gì?
