Tìm kiếm
Chương IX Luật Quản lý thuế 2019: Không thu thuế, miễn thuế, giảm thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
| Số hiệu: | 38/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 13/06/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 18/07/2019 | Số công báo: | Từ số 561 đến số 562 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mới: Kéo dài thời hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN
Đây là nội dung nổi bật tại Luật quản lý thuế 2019 được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 13/6/2019.
Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm;
- Đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Như vậy, sẽ kéo dài thời hạn quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán (quy định hiện tại chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính).
Ngoài ra, Luật này còn có một số điểm mới quan trọng, đơn cử như:
- Bổ sung thêm quyền của người nộp thuế (Điều 16);
- Quy định mới về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (Khoản 4 Điều 42);
- Sửa đổi thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt (Điều 87)…
Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; riêng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Miễn thuế, giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và khoản 2 Điều này.
2. Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.
1. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm bao gồm:
a) Tờ khai thuế;
b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế được miễn, giảm.
2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế đề nghị miễn, giảm;
b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế đề nghị miễn, giảm.
3. Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của Luật này thì cơ quan thuế căn cứ sổ thuế để thông báo danh sách hộ gia đình, cá nhân thuộc diện miễn thuế. Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 của Luật này thì người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này; quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm và trường hợp cơ quan quản lý thuế xác định số tiền thuế được miễn, giảm.
1. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế quy định tại Chương IV của Luật này.
2. Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:
a) Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Chính phủ;
b) Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
3. Người nộp thuế nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông qua hình thức sau đây:
a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
c) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
4. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế.
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế.
2. Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.
1. Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày được cấp giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
2. Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.
3. Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc người nộp thuế đã gửi hồ sơ phá sản doanh nghiệp đến cơ quan quản lý thuế nhưng đang trong thời gian làm các thủ tục thanh toán, xử lý nợ theo quy định của Luật Phá sản.
4. Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.
5. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
1. Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ đối với trường hợp được khoanh nợ.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế quyết định việc khoanh nợ.
3. Cơ quan quản lý thuế tiếp tục theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thu hồi tiền thuế nợ khi người nộp thuế có khả năng nộp thuế hoặc thực hiện xóa nợ theo quy định tại Điều 85 của Luật này.
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.
Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.
4. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 của Luật này mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
5. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương bảo đảm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
1. Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lập và gửi hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đến cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Quyết định tuyên bố phá sản đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;
c) Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 đồng trở lên.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình kết quả xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Hội đồng nhân dân cùng cấp vào kỳ họp đầu năm. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để Chính phủ báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.
1. Cơ quan, người có thẩm quyền đã nhận hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ để hoàn chỉnh khi hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
2. Người có thẩm quyền phải ra quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc thông báo không thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho cơ quan đã gửi hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
TAX CANCELLATION, TAX REMISSION; CHARGEOFF; CANCELLATION OF OUTSTANDING TAX, LATE PAYMENT INTEREST AND FINES
Section 1. TAX CANCELLATION, TAX REMISSION
Article 78. Cancellation of tax on exports and imports
1. Cancellation of export and import duties shall be carried out in accordance with regulations of law on export and import duties.
2. The Minister of Finance shall provide for tax cancellation procedures.
1. Tax remission shall comply with tax laws and Clause 2 of this Article.
2. Cases of tax exemption:
a) Households and individuals whose annual non-farming land levy is VND 50.000 or smaller;
b) Individuals whose annual personal income tax payable on salary or wage is VND 50.000 or smaller;
Article 80. Application for tax remission
1. In case the exempted or reduced tax eligible for remission is calculated by the taxpayer, the application for tax remission consists of:
a) The tax return;
b) Documents supporting the calculation of the exempted or reduced tax.
2. In case the tax remission is decided by the tax authority, the application for tax remission consists of:
a) A written request for tax exemption or tax reduction which specifies the tax, the reason for exemption or reduction, and the amount of tax exempted or reduced;
b) Documents supporting the calculation of the exempted or reduced tax.
3. The tax authority shall compile the list of households and individuals eligible for tax exemption in the cases specified in Point a Clause 2 Article 79 of this Law according to the tax books. The taxpayer shall calculate the amount of tax exempted in the cases specified in pt b Clause 2 Article 79 of this Law according to the annual personal income tax statement.
4. The Ministry of Finance shall specify the composition of the application for tax remission mentioned in this Article, the cases in which the tax exempted or reduced is determined by taxpayers and by tax authorities.
Article 81. Submission and receipt of tax remission applications
1. In case the tax exempted or reduced is determined by the taxpayer, the tax remission application shall be submitted together with the tax declaration dossier mentioned in Chapter IV of this Law.
2. In case the tax remission is decided by a tax authority, the tax remission application shall be submitted as follows:
a) For export duties, import duties and other taxes relevant to exports and imports, the application shall be submitted to the customs authority in charge in accordance with regulations of the Government;
b) Applications for remission of other taxes shall be submitted to supervisory tax authorities.
3. Tax remission applications may be submitted:
a) in person at tax authorities;
b) by post;
c) electronically through online portals or tax authorities.
4. Receiving authorities shall send notices of receipt of tax remission applications; inform the taxpayer within 03 working days from the date of receipt if the application submitted is not legitimate, not adequate or not valid.
Article 82. Time limits for processing tax remission applications in case the tax remission is decided by tax authorities
1. Within 30 working days from the day on which the valid application is received, the tax authority issue a tax exemption or reduction decision or inform the taxpayer in writing if the application is rejected.
2. In case an inspection visit is necessary to decide tax remission, the tax authority shall decide whether to grant tax remission and inform the taxpayer within 40 days from the receipt of the valid application.
Article 83. Cases of tax chargeoff
1. The taxpayer is dead or declared dead, missing or incapacitated by the court.
The chargeoff date is the issuance date of the death certificate or an equivalent document as prescribed by civil registration laws, or the court’s declaration that the taxpayer is dead, missing or incapacitated.
2. The taxpayer submits a dissolution decision to the tax authority or business registration authority, the business registration authority has posted a notice on the national business registration portal but the taxpayer has not completed the dissolution procedures.
The chargeoff date is the day on which the business registration authority posts the aforementioned notice on the national business registration portal.
3. The taxpayer has filed for bankruptcy or requested to file for bankruptcy in accordance with bankruptcy laws.
The chargeoff date is the day on which the court issues the notice of receipt of the bankruptcy filing or the day on which the taxpayer files for the bankruptcy to the tax authority in accordance with the Law on Bankruptcy.
4. The taxpayer no longer does business at the registered address, the tax authority and the People’s Committee of the commune has confirmed that the taxpayer is no longer present in the area and made a nationwide announcement that the taxpayer or the taxpayer’s legal representative is not present at the registered address.
The chargeoff date is the day on which the aforesaid announcement is made.
5. The taxpayer’s certificate of business registration, certificate of enterprise registration, certificate of cooperative registration, license for establishment and operation or practice certificates has been revoked by a competent authority, whether such revocation is requested by the tax authority or not.
The chargeoff date is the date on which the certificate of business registration, certificate of enterprise registration, certificate of cooperative registration, license for establishment and operation or practice certificates is revoked by a competent authority.
Article 84. Chargeoff procedures, documents, time and power
1. The Government shall provide for chargeoff procedures, documents, time.
2. Heads of supervisory tax authorities of taxpayers shall decide the chargeoff cases.
3. Tax authorities shall keep monitoring the charged-off tax debts and cooperate with relevant authorities in collecting the debts whenever the taxpayers are capable, or cancel the debts in accordance with Article 85 of this Law.
Section 3. CANCELLATION OF TAX, LATE PAYMENT INTEREST AND FINES
Article 85. Cases of cancellation of outstanding tax, late payment interest and fines
1. An enterprise or cooperative is declared bankrupt and, after making the payments in accordance with bankruptcy laws, has no other assets to pay tax, late payment interest or fines.
2. An individual is dead or declared dead or incapacitated by the court and does not have any assets, including inheritance, to pay the outstanding tax, late payment interest or fines.
3. The tax authority fails to collect the taxpayer’s outstanding tax, late payment interest in cases other than those specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article within 10 years despite the implementation of enforcement measures specified in Point g Clause 1 Article 125 of this Law.
An taxpayer that is an individual, individual businesses, householder, household business owner, sole proprietor or owner of a single-member limited liability company has had the outstanding tax, late payment interest and fines cancelled before resuming the business operation or establishing a new business shall pay such debts must be paid to the State.
4. In the force majeure events in which late payment interest is exempted according to Clause 8 Article 59 of this Law, the taxpayer’s business is still irrecoverable and thus tax, late payment interest and fines cannot be paid even after tax deferral is granted according to Point a Clause 1 Article 62 of this Law.
5. The Government shall provide for cooperation between tax authorities, business registration authorities and local authorities in making sure cancelled tax, late payment interest and fines are paid to state budget in accordance with Clause 3 of this Article before the certificate of business registration or certificate of enterprise registration is issued; elaborate Clause 4 of this Article.
Article 86. Application for cancellation of outstanding tax, late payment interest and fines
1. The supervisory tax authorities of taxpayers eligible for cancellation of outstanding tax, late payment interest and fines (hereinafter referred to as “tax debt cancellation”) shall prepare and submit applications for debt cancellation to competent authorities or competent persons.
2. An application for tax debt cancellation consists of:
a) The written request for tax debt cancellation prepared by the supervisory tax authority;
b) The decision to declare bankruptcy in case the enterprise or cooperative is declared bankrupt;
c) Documents relevant to the request for tax debt cancellation.
3. The Minister of Finance shall elaborate this Article.
Article 87. Power to decide tax debt cancellation
1. Presidents of the People’s Committees of provinces shall decide tax debt cancellation in the following cases:
a) The cases specified in Clause 1 and Clause 2 Article 85 of this Law;
b) The households, household businesses, individual businesses and individuals in the cases specified in Clause 3 Article 85 of this Law;
c) The enterprises and cooperatives in the cases specified in Clause 3 Article 85 of this Law whose outstanding tax, late payment interest and fines is below VND 5.000.000.000.
2. The Director of the General Department of Taxation, the Director of the General Department of Customs shall decide cancellation of debts from VND 5.000.000.000 to under VND 10.000.000.000 owed by enterprises and cooperatives in the cases specified in Clause 3 Article 85 of this Law.
3. The Minister of Finance shall decide cancellation of debts from VND 10.000.000.000 to under VND 15.000.000.000 owed by enterprises and cooperatives in the cases specified in Clause 3 Article 85 of this Law.
4. The Prime Minister shall decide cancellation of debts from VND 15.000.000.000 and above owed by enterprises and cooperatives in the cases specified in Clause 3 Article 85 of this Law.
5. Presidents of the People’s Committees of provinces shall submit reports on tax debt cancellation to the People’s Committees of the same provinces during the first meeting of the year. The Minister of Finance shall submit consolidated reports on tax debt cancellation to the Government, which will report to the National Assembly when preparing the annual state budget statement.
Article 88. Responsibility for processing applications for tax debt cancellation
1. If the application is incomplete, the competent authority or person that receives the application shall inform the sending authority within 10 working days from the date of receipt.
2. The competent person shall decide whether to grant or reject the application within 60 days from the receipt of the application and send a notice to the sending authority.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Điều 73. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Điều 84. Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ
Điều 85. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều 56. Địa điểm và hình thức nộp thuế
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
Điều 78. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Bài viết liên quan
Phạt chậm nộp thuế hạch toán vào tài khoản nào ?
Phạt chậm nộp thuế hạch toán vào tài khoản nào ?
Việc chậm nộp thuế không chỉ gây ra những rủi ro về mặt pháp lý mà còn làm phát sinh các khoản phạt, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Một trong những câu hỏi mà nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm là. "Phạt chậm nộp thuế hạch toán vào tài khoản nào?" Hiểu rõ về việc hạch toán các khoản phạt này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong sổ sách kế toán và tuân thủ các quy định của pháp luật. 06/11/2025Cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế mới nhất 2025
Cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định về thuế ngày càng trở nên chặt chẽ và phức tạp, việc nắm rõ các mức phạt đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế là điều hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp và cá nhân. Năm 2025, các quy định này có nhiều thay đổi và cập nhật, nhằm thúc đẩy việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. 06/11/2025Mức phạt chậm nộp và không nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Mức phạt chậm nộp và không nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định về thuế ngày càng trở nên chặt chẽ và phức tạp, việc nắm rõ các mức phạt đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế là điều hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp và cá nhân. Năm 2025, các quy định này có nhiều thay đổi và cập nhật, nhằm thúc đẩy việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. 06/11/2025Thanh tra thuế khác kiểm tra thuế như thế nào mới nhất 2025 ?
Thanh tra thuế khác kiểm tra thuế như thế nào mới nhất 2025 ?
Trong năm 2025, các quy định về thanh tra thuế và kiểm tra thuế tiếp tục được cập nhật nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động tài chính, kế toán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, dẫn đến sự bị động khi cơ quan thuế tiến hành làm việc. Vậy thanh tra thuế và kiểm tra thuế khác nhau như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích sự khác biệt giữa hai hình thức này theo quy định mới nhất, giúp doanh nghiệp hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để có sự chuẩn bị tốt nhất. 06/11/2025Thời gian kiểm tra thuế là bao lâu 2025?
Thời gian kiểm tra thuế là bao lâu 2025?
Thời gian kiểm tra thuế là một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh năm 2025 với những quy định mới có thể ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra và thanh tra thuế. Việc nắm rõ thời gian kiểm tra thuế không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, sổ sách mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Vậy thời gian kiểm tra thuế theo quy định hiện hành là bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết để doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt nhất. 06/11/2025Các trường hợp kiểm tra thuế mới nhất năm 2025
Các trường hợp kiểm tra thuế mới nhất năm 2025
Trong năm 2025, công tác kiểm tra thuế tiếp tục được cơ quan thuế thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh. Các doanh nghiệp và cá nhân cần nắm rõ những trường hợp bị kiểm tra thuế. Việc hiểu rõ quy định mới nhất không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kế toán, mà còn hạn chế rủi ro pháp lý và tài chính. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật những trường hợp kiểm tra thuế quan trọng trong năm 2025, cùng những lưu ý cần thiết để doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt nhất. 06/11/2025Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?
Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?
Trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể thay đổi địa chỉ nhưng không cập nhật với cơ quan thuế, dẫn đến tình trạng “người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Khi rơi vào trường hợp này, câu hỏi đặt ra là có bắt buộc phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế không? Việc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký có ảnh hưởng gì đến nghĩa vụ thuế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật mới nhất năm 2025 về vấn đề này và hướng dẫn cách xử lý phù hợp để tránh rủi ro pháp lý. 06/11/2025Người nộp thuế và đối tượng nộp thuế khác gì nhau?
Người nộp thuế và đối tượng nộp thuế khác gì nhau?
Trong lĩnh vực thuế, thuật ngữ "người nộp thuế" và "đối tượng nộp thuế" thường được sử dụng nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa. Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và chịu sự quản lý của cơ quan thuế. Trong khi đó, đối tượng nộp thuế là hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hoặc hoạt động kinh tế phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Vậy sự khác biệt giữa hai khái niệm này là gì? Tại sao cần phân biệt rõ để áp dụng đúng quy định thuế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về người nộp thuế và đối tượng nộp thuế theo quy định mới nhất năm 2025. 06/11/2025Người nộp thuế có trách nhiệm như thế nào mới nhất 2025?
Người nộp thuế có trách nhiệm như thế nào mới nhất 2025?
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật để đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong hệ thống tài chính quốc gia. Theo quy định mới nhất năm 2025, cá nhân, tổ chức thuộc diện nộp thuế phải kê khai chính xác, nộp thuế đúng hạn, lưu trữ chứng từ và hợp tác với cơ quan thuế khi được yêu cầu. Vậy cụ thể người nộp thuế có những trách nhiệm gì? Nếu vi phạm thì bị xử lý ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật các quy định mới nhất về trách nhiệm của người nộp thuế, giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và tránh rủi ro không đáng có. 06/11/2025Người nộp thuế có quyền gì mới nhất 2025?
