Tìm kiếm
Chương IX Luật giáo dục 2019: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 43/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 14/06/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 20/07/2019 | Số công báo: | Từ số 569 đến số 570 |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 Điều 32 như sau:
“a) Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;
b) Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 33 như sau:
“3. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ cho từng chương trình đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.”.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
2. Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 115 của Luật này.
Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm được tuyển sinh trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13.
IMPLEMENTING PROVISIONS
Article 113. Amendments to some articles of Law on Vocational education No. 74/2014/QH13, amended in accordance with Law No. 97/2015/QH13 and Law No. 21/2017/QH14
1. Amendments to point a and point b of clause 3 of Article 32 as follows:
“a) Students having upper secondary degrees or certificates of completion of general educational programme or certificates to have obtained adequate upper secondary education knowledge, having at least very good vocational secondary diplomas and having registered the same specialization or profession;
b) Students having upper secondary degrees or certificates of completion of general educational programme or certificates to have obtained adequate upper secondary education knowledge, having good vocational secondary diplomas, having at least 02 years of working experience in trained specialization or profession and having registered the same specialization or profession;”
2. Amendments to clause 3 of Article 33 as follows:
“3. The training duration of the year-based college-level shall last from 02 to 03 years for upper secondary graduates according to their specializations or professions; from 01 to 02 years according to specializations or professions for students who have vocational secondary diplomas of the same specialization or profession and upper secondary degrees or certificates of completion of general educational programme or certificates to have obtained adequate upper secondary education knowledge.
The training duration of the college-level in the form of module or credit accumulation is the time in which modules or credits are sufficiently accumulated according to each training programme for students who have upper secondary degrees or certificates of completion of general educational programme or certificates to have obtained adequate upper secondary education knowledge.”
Article 114. Implementation effect
1. This Law takes effect from July 01, 2020.
2. The Education Law No. 38/2005/QH11, amended in accordance with Law No. 44/2009/QH12, Law No. 74/2014/QH13 and Law No. 97/2015/QH13, ceases to be effective starting from the date on which this Law comes into force, except for the cases prescribed in Article 115 of this Law.
Article 115. Transitional provisions
Pedagogical students, learners of pedagogical training courses admitted before the effective date of this Law shall continue to follow regulations in clause 3 Article 89 of the Education Law No. 38/2005/QH11, amended in accordance with Law No. 44/2009/QH12, Law No. 74/2014/QH13 and Law No. 97/2015/QH13.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Bảng tra cứu năm sinh và độ tuổi theo lớp học năm 2025
Bảng tra cứu năm sinh và độ tuổi theo lớp học năm 2025
Việc nắm rõ mối liên hệ giữa năm sinh và độ tuổi theo từng lớp học là điều cần thiết cho phụ huynh khi chuẩn bị thủ tục nhập học, chuyển trường, hoặc xét điều kiện tuyển sinh. Năm 2025, quy định độ tuổi vào lớp 1 vẫn giữ nguyên. trẻ em đủ 6 tuổi tính đến ngày 31/12 của năm tuyển sinh mới được vào học lớp 1. Từ đó, các lớp học tiếp theo được xác định dựa trên năm sinh và số năm học liên tục. Bảng tra cứu dưới đây sẽ giúp phụ huynh và học sinh dễ dàng xác định con mình đang hoặc sẽ học lớp nào, phù hợp với độ tuổi bao nhiêu, từ lớp 1 đến lớp 12. 14/06/2025Chi tiết bảng tính năm sinh theo lớp, theo tuổi mới nhất 2025. Học lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 bao nhiêu tuổi?
Chi tiết bảng tính năm sinh theo lớp, theo tuổi mới nhất 2025. Học lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 bao nhiêu tuổi?
Việc xác định độ tuổi tương ứng với từng lớp học là thông tin cần thiết cho phụ huynh và học sinh, đặc biệt trong thời điểm đăng ký nhập học, chuyển trường hoặc xét điều kiện tuyển sinh. Năm 2025, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh vào lớp 1 phải đủ 6 tuổi tính đến ngày 31/12/2025. Từ đó, các lớp tiếp theo sẽ được tính lùi theo từng năm sinh tương ứng. Bảng tính tuổi – lớp sẽ giúp phụ huynh dễ dàng đối chiếu năm sinh với khối lớp con em đang theo học, đồng thời phát hiện các trường hợp học sớm, học muộn hoặc cần tư vấn điều chỉnh. 14/06/2025Không học mẫu giáo có được vào lớp 1 không?
Không học mẫu giáo có được vào lớp 1 không?
Nhiều phụ huynh thường băn khoăn liệu con mình không học mẫu giáo có được vào lớp 1 không. Đây là một câu hỏi quan trọng bởi việc chuẩn bị hành trang cho con vào lớp 1 luôn là ưu tiên hàng đầu của cha mẹ. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo để có câu trả lời chính xác nhất, từ đó chuẩn bị tốt nhất cho con em mình trên chặng đường học tập sắp tới. 12/06/2025Các khoản thu đầu năm của học sinh tiểu học, THCS, THPT gồm những gì?
Các khoản thu đầu năm của học sinh tiểu học, THCS, THPT gồm những gì?
Mỗi năm học mới bắt đầu, phụ huynh và học sinh thường quan tâm đến các khoản thu đầu năm do nhà trường triển khai. Năm 2025, các khoản thu này tiếp tục được thực hiện theo hướng công khai, minh bạch, phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của từng địa phương. Tùy theo cấp học, loại hình trường (công lập hoặc tư thục) và nhu cầu học tập, sinh hoạt của học sinh, số tiền đóng góp đầu năm có thể dao động từ khoảng 1 đến 5 triệu đồng. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các khoản thu đầu năm học 2025 đối với học sinh Tiểu học, THCS và THPT. 14/06/2025Học phí tiểu học dân lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Học phí tiểu học dân lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức học phí tiểu học dân lập năm 2025 không do Nhà nước quy định cứng mà được xác định theo chính sách riêng của từng trường. Tuy nhiên, nhìn chung, học phí tại các trường tiểu học dân lập năm 2025 dao động từ khoảng 1,5 triệu đến 15 triệu đồng mỗi tháng tùy theo loại hình trường, chất lượng cơ sở vật chất, chương trình học và khu vực địa lý. Dưới đây là thông tin chi tiết về các mức học phí theo từng nhóm trường dân lập. 14/06/2025Học phí tiểu học công lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Học phí tiểu học công lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Từ năm học 2025–2026, học sinh tiểu học theo học tại các trường công lập trên cả nước được miễn hoàn toàn học phí, theo đúng quy định tại Luật Giáo dục 2019 và chủ trương của Quốc hội. Tuy nhiên, trong thời gian chuyển tiếp ở một số địa phương chưa áp dụng kịp thời, học phí vẫn được thu tạm thời theo mức do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. Nội dung dưới đây sẽ cập nhật cụ thể mức học phí tiểu học công lập mới nhất năm 2025. 14/06/2025Học phí tiểu học là bao nhiêu mới nhất 2025?
Học phí tiểu học là bao nhiêu mới nhất 2025?
Từ năm học 2025–2026, học sinh tiểu học theo học tại các trường công lập trên toàn quốc được miễn học phí hoàn toàn, theo đúng lộ trình thực hiện Luật Giáo dục 2019 và chỉ đạo của Bộ Chính trị. Tuy nhiên, tại một số địa phương chưa triển khai kịp, mức học phí vẫn tạm thời thu theo khung quy định của Nhà nước. Đối với các trường tiểu học dân lập và tư thục, học phí không thuộc diện miễn và được xác định theo cơ chế tự chủ tài chính của từng trường. Dưới đây là thông tin chi tiết về học phí tiểu học mới nhất năm 2025. 14/06/2025Học phí mầm non dân lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Học phí mầm non dân lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Học phí mầm non dân lập năm 2025 đang là vấn đề được nhiều phụ huynh quan tâm khi chuẩn bị cho con vào năm học mới. Khác với trường công lập được Nhà nước miễn học phí, các cơ sở mầm non dân lập (tư thục) tự xây dựng mức học phí dựa trên điều kiện cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và đội ngũ giáo viên. Vì vậy, mức học phí tại các trường dân lập thường dao động khá lớn, từ khoảng 2–4 triệu đồng/tháng ở mức phổ thông, đến 5–10 triệu đồng/tháng hoặc hơn ở các trường chất lượng cao, bán quốc tế. 10/06/2025Học phí mầm non công lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Học phí mầm non công lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Học phí mầm non công lập năm 2025 được nhiều phụ huynh quan tâm, đặc biệt khi chính sách miễn học phí cho trẻ mầm non có những thay đổi tích cực. Theo quy định mới nhất, từ năm học 2025–2026, tất cả trẻ em trong độ tuổi mầm non (từ 3 đến 5 tuổi) học tại cơ sở giáo dục công lập sẽ được miễn 100% học phí. Đây là bước đi quan trọng nhằm bảo đảm quyền học tập cho trẻ em, giảm gánh nặng chi phí cho gia đình và tiến tới phổ cập giáo dục mầm non trên toàn quốc. 10/06/2025Học phí mầm non là bao nhiêu mới nhất 2025?
