Tìm kiếm
Chương VI Loại văn bản: Luật Số hiệu: 46/2024/QH15: CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
| Số hiệu: | 46/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 26/11/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2025 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Dịch vụ pháp lý | Tình trạng: | Chưa có hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp và cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương.
2. Cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp bao gồm thông tin về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, số liệu về kết quả hoạt động công chứng; các thông tin được tích hợp, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương theo lộ trình do Chính phủ quy định.
Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp; ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp.
3. Cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương bao gồm thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, thông tin về giao dịch đã được công chứng, văn bản công chứng và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương; ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương.
4. Cơ sở dữ liệu công chứng phải được cập nhật đủ, chính xác, kịp thời và bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật. Việc thu thập, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu công chứng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.
Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu công chứng với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương và các cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu công chứng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Hồ sơ công chứng bao gồm: bản gốc văn bản công chứng; bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp và bản in các thông tin tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ xác minh, giám định; ảnh người yêu cầu công chứng ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này; giấy tờ liên quan khác.
2. Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng.
1. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ, thực hiện đủ các biện pháp an ninh, an toàn về phòng, chống cháy, nổ, ẩm mốc, mối mọt đối với hồ sơ công chứng.
2. Hồ sơ công chứng phải được lưu trữ tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong thời hạn ít nhất 30 năm đối với các giao dịch có đối tượng là bất động sản, ít nhất 10 năm đối với các loại giao dịch khác kể từ ngày văn bản công chứng có hiệu lực; trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.
3. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản gốc chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng.
4. Việc kê biên, khám xét trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật và có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp, đại diện Hội công chứng viên tại địa phương.
5. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, tổ chức hành nghề công chứng đó phải thỏa thuận với 01 tổ chức hành nghề công chứng khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc tiếp nhận hồ sơ công chứng.
Trường hợp không thỏa thuận được thì Sở Tư pháp chỉ định 01 Phòng công chứng tiếp nhận hồ sơ công chứng; trường hợp địa phương không có Phòng công chứng thì Sở Tư pháp chỉ định 01 Văn phòng công chứng đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng; nếu tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động không còn khả năng thanh toán kinh phí lưu trữ hồ sơ công chứng thì kinh phí này do ngân sách địa phương bảo đảm.
Trường hợp Phòng công chứng được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng thì hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng được chuyển đổi lưu trữ.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử.
1. Việc cấp bản sao văn bản công chứng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này;
b) Theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch đã được công chứng.
Việc cấp bản sao văn bản công chứng theo yêu cầu của người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch đã được công chứng phải được người yêu cầu công chứng đồng ý; trường hợp người yêu cầu công chứng là cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc pháp nhân chấm dứt hoạt động thì phải được sự đồng ý của người thừa kế đối với cá nhân, sự đồng ý của cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của pháp nhân đó.
2. Việc cấp bản sao văn bản công chứng do tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ bản gốc văn bản công chứng đó thực hiện.
3. Việc cấp bản sao văn bản công chứng đang được lưu trữ tại tổ chức hành nghề công chứng tạm ngừng hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Luật này.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy mới nhất năm 2025, được soạn thảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Hợp đồng này giúp bên ủy quyền và bên được ủy quyền xác định rõ phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm khi sử dụng phương tiện, đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro trong quá trình sử dụng xe. 01/04/2025Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao? 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao? 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền đều thể hiện việc giao quyền nhưng khác nhau về tính chất, phạm vi và hiệu lực pháp lý. Hiểu rõ sự khác biệt này giúp bạn lựa chọn đúng loại văn bản, tránh rủi ro. Sau đây là những điểm khác nhau và 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025. 01/04/2025Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong nhiều trường hợp, chủ sở hữu đất không thể trực tiếp thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất mà cần ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện. Để đảm bảo tính pháp lý, việc lập Giấy ủy quyền sử dụng đất là cần thiết, giúp xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của các bên cũng như tránh các tranh chấp về sau. Vậy mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất như thế nào là hợp pháp và đáp ứng các quy định mới nhất? Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền chuẩn pháp lý cập nhật theo quy định hiện hành. 08/05/20256 mẫu giấy ủy quyền nhận tiền phổ biến chuẩn mẫu mới nhất 2025
6 mẫu giấy ủy quyền nhận tiền phổ biến chuẩn mẫu mới nhất 2025
Sau đây là 6 mẫu giấy ủy quyền nhận tiền phổ biến theo chuẩn mẫu mới nhất năm 2025. Các mẫu này giúp cá nhân hoặc tổ chức ủy quyền cho người khác thay mặt mình nhận tiền từ cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức tài chính một cách hợp pháp. Việc sử dụng giấy ủy quyền đúng chuẩn không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn tránh được những tranh chấp không đáng có. 01/04/2025Mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy độc thân mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy độc thân mới nhất 2025
Trong một số trường hợp, nếu không thể trực tiếp đi làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bạn có thể ủy quyền cho người thân thực hiện thay. Sau đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy độc thân mới nhất năm 2025, được soạn thảo theo đúng quy định để đảm bảo thủ tục diễn ra nhanh chóng và hợp pháp. 28/03/2025Mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy khai sinh mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy khai sinh mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong trường hợp cha mẹ không thể trực tiếp đi làm giấy khai sinh cho con, việc ủy quyền cho người thân thực hiện thay là cần thiết. Sau đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy khai sinh mới nhất năm 2025, được soạn thảo theo đúng quy định, giúp quá trình đăng ký khai sinh diễn ra thuận lợi. 28/03/2025Mẫu giấy ủy quyền cho người thân dẫn trẻ đi máy bay mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân dẫn trẻ đi máy bay mới nhất 2025
Sau đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân dẫn trẻ đi máy bay mới nhất năm 2025. Văn bản này giúp cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ủy quyền cho người thân đưa trẻ đi máy bay trong trường hợp họ không thể trực tiếp đi cùng. Mẫu giấy cần được lập đúng quy định để đảm bảo thủ tục tại sân bay diễn ra thuận lợi. 28/03/2025Mẫu giấy ủy quyền cho người thân nuôi con chuẩn mẫu mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân nuôi con chuẩn mẫu mới nhất 2025
Trong một số trường hợp, cha mẹ không thể trực tiếp chăm sóc con cái do công tác xa, điều trị bệnh hoặc các lý do cá nhân khác và cần ủy quyền cho người thân nuôi dưỡng, chăm sóc thay. Để đảm bảo quyền lợi của trẻ và tính hợp pháp của việc ủy quyền, giấy ủy quyền cần được soạn thảo đầy đủ, đúng quy định. Sau đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân nuôi con mới nhất năm 2025 mà bạn có thể tham khảo. 28/03/20255 mẫu giấy ủy quyền cho người thân thường sử dụng mới nhất 2025
5 mẫu giấy ủy quyền cho người thân thường sử dụng mới nhất 2025
Trong nhiều trường hợp, cá nhân không thể trực tiếp thực hiện một số công việc quan trọng và cần ủy quyền cho người thân thay mặt mình. Tùy vào từng tình huống cụ thể, giấy ủy quyền sẽ có nội dung khác nhau để đảm bảo đúng quy định pháp luật. Sau đây là 5 mẫu giấy ủy quyền thường được sử dụng nhiều nhất mà bạn có thể tham khảo. 28/03/2025Mẫu giấy ủy quyền của người nước ngoài (song ngữ) chuẩn quy định mới nhất 2025
