Tìm kiếm
Chương I Luật cán bộ, công chức 2008: Những quy định chung
| Số hiệu: | 22/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 13/11/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2010 |
| Ngày công báo: | 10/03/2009 | Số công báo: | Từ số 143 đến số 144 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định về cán bộ, công chức; bầu cử, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức; nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức và điều kiện bảo đảm thi hành công vụ.
Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan.
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
3. Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
5. Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
3. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
4. Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ.
5. Thực hiện bình đẳng giới.
Nhà nước có chính sách để phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng.
Chính phủ quy định cụ thể chính sách đối với người có tài năng.
Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền quản lý, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức.
2. Cơ quan quản lý cán bộ, công chức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng lương, cho thôi việc, nghỉ hưu, giải quyết chế độ, chính sách và khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức.
3. Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
5. Bổ nhiệm là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
7. Bãi nhiệm là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ.
8. Giáng chức là việc công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị hạ xuống chức vụ thấp hơn.
9. Cách chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
10. Điều động là việc cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị này đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.
11. Luân chuyển là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.
12. Biệt phái là việc công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị này được cử đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
13. Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
Article 1. .Scope of regulation and subjects of application
This Law provides for cadres and civil servants; election, recruitment, employment and management of cadres and civil servants; obligations and rights of cadres and civil servants, and conditions to assure public-duty performance.
Article 2. Public duties of cadres and civil servants
Public duties of cadres and civil servants are to perform tasks and exercise powers of cadres and civil servants under this Law and other relevant regulations.
Article 3. Principles in public-duty performance
1. Compliance with the Constitution and laws.
2. Protection of the interests of the State and lawful rights and interests of organizations and citizens.
3. Publicity, transparency, performance within competence, and submission to examination and supervision.
4. Assurance of systematism, uniformity, continuity, smoothness and effectiveness.
5. Assurance of administrative hierarchy and close coordination.
Article 4. Cadres, civil servants
1. Cadres are Vietnamese citizens who are elected, approved and appointed to hold posts or titles for a given term of office in agencies of the Communist Party of Vietnam, the State, socio-political organizations at the central level, in provinces and centrally run cities (below collectively referred to as provincial level), in districts, towns and provincial cities (below collectively referred to as district level), included in the payrolls and salaried from the state budget.
2. Civil servants are Vietnamese citizens who are recruited and appointed to ranks, posts or titles in agencies of the Communist Party of Vietnam, the State, socio-political organizations at the central, provincial and district levels; in People’s Army agencies and units, other than officers, professional military personnel and defense workers; in People’s Police offices and units other than officers and professional non-commissioned officers, and in the leading and managerial apparatuses of public non-business units of the Communist Party of Vietnam, the State and socio-political organizations (below collectively referred to as public non-business units), included in the payrolls and salaried from the state budget; for civil servants in the leading and managerial apparatuses of public non-business units, they are salaried from the salary funds of these units according to law.
3. Cadres of communes, wards and townships (below collectively referred to as commune level) are Vietnamese citizens who are elected to hold posts for a given term of office in People’s Council standing bodies and People’s Committees, as Party secretaries and deputy secretaries, and as heads of socio-political organizations. Commune-level civil servants are Vietnamese citizens who are recruited to hold specialized titles in commune-level People’s Committees, included in the payrolls and salaried from the state budget.
Article 5. Principles of management of cadres and civil servants
1. Assurance of Party leadership and stale management.
2. Combination between title criteria, working positions and payroll quotas.
3. Adherence to the principle of democratic centralism, the individual responsibility regime and clear assignment of tasks and decentralization of powers.
The employment, evaluation and grading of cadres and civil servants musl be based on their political qualities, ethics and public-duty performance capability.
5. Implementation of gender equality.
Article 6. Policies toward talented persons
The State implements policies to discover, attract, foster, employ in proper positions and well treat talented persons.
The Government shall adopt specific policies towards talented persons.
Article 7. Interpretation of terms
In this Law. the terms and phrases below are construed as follows:
1. Agency employing cadres and civil servants means an agency, organization or unit assigned to manage, assign and arrange tasks and powers to cadres and civil servants and examine them in performing tasks and exercising powers.
2. Agency managing cadres and civil servants means an agency, organization or unit assigned to recruit and appoint cadres and civil servants, promote them to higher ranks and increase iheii salaries, permit them to discontinue work or retire, implement regimes and policies towards, and reward and discipline cadres and civil servants.
3. Working position means a job linked with a civil servant title, post, structure and rank as a basis for determining the payroll of, and arranging jobs for civil servants in, an agency, organization or unit.
4. Rank indicates the level of specialized and professional capability and qualification of a civil servant.
5. Appoint means to decide on a cadre or civil servant to hold a leading or managerial post or a rank according to law.
6. Relieve of duty means to allow a cadre or civil servant to discontinue holding a post or title before the end of the term of office or appointment.
7. Remove from office means to disallow a cadre or civil servant to hold a post or title before the end of the term of office.
8. Demote means to reduce a cadre or civil servant holding a leading or managerial post to a lower one.
9. Dismiss means to disallow a cadre or civil servant to hold a leading or managerial post before the end of the term of office or appointment.
10. Transfer means a competent agency to decide to send a cadre or civil servant from one agency, organization or unit to another.
11. Rotate means to assign or appoint a managerial or leading cadre or civil servant to hold another leading or managerial title for a given period in order to further train and retrain him/her in response to task requirements.
12. Second means to send a civil servant of one agency, organization or unit to work at another in response to task requirements.
13. Resign means a leading or managerial cadre or civil servant to ask for permission to give up his/her post before the end of the term of office or appointment.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?
Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?
Cán bộ, công chức là lực lượng nòng cốt trong bộ máy nhà nước, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chức năng quản lý, điều hành xã hội. Để quản lý và đánh giá một cách hệ thống và minh bạch, mỗi cán bộ, công chức đều được lập hồ sơ cá nhân đầy đủ, chi tiết. Hồ sơ cán bộ, công chức không chỉ là tài liệu lưu trữ mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng phục vụ cho việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật. Vậy, hồ sơ cán bộ, công chức bao gồm những thành phần nào? 30/06/2025Phổ biến, giáo dục pháp luật là gì? Gồm những hình thức nào?
Phổ biến, giáo dục pháp luật là gì? Gồm những hình thức nào?
Pháp luật chỉ thực sự có hiệu quả khi người dân hiểu và ý thức được vai trò của nó trong đời sống xã hội. Phổ biến, giáo dục pháp luật là hoạt động thiết yếu nhằm truyền đạt kiến thức, nâng cao nhận thức và trách nhiệm tuân thủ pháp luật cho mọi người. Đây là bước quan trọng giúp xây dựng một xã hội công bằng, văn minh và ổn định. Vậy phổ biến, giáo dục pháp luật là gì? Gồm những hình thức nào? 01/07/2025Thi hành pháp luật là gì? Ví dụ về thi hành pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Thi hành pháp luật là gì? Ví dụ về thi hành pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Pháp luật chỉ phát huy hiệu quả khi được thực hiện một cách nghiêm túc và đầy đủ trong thực tế. Thi hành pháp luật là quá trình bắt buộc mọi cá nhân, tổ chức phải thực hiện đúng các quy định pháp luật, bảo đảm trật tự, kỷ cương xã hội. Đây là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi, nghĩa vụ của công dân và duy trì sự ổn định trong xã hội. Vậy thi hành pháp luật là gì? Ví dụ về thi hành pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025 01/07/2025Sử dụng pháp luật là gì? Ví dụ về sử dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Sử dụng pháp luật là gì? Ví dụ về sử dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong đời sống xã hội, pháp luật không chỉ được ban hành để tuân thủ mà còn là công cụ quan trọng để mỗi cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc chủ động vận dụng các quy định pháp luật vào thực tế một cách hợp lý, đúng đắn được gọi là sử dụng pháp luật. Vậy sử dụng pháp luật là gì? Ví dụ về sử dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025. 30/06/2025Áp dụng pháp luật là gì? Ví dụ về áp dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Áp dụng pháp luật là gì? Ví dụ về áp dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình điều chỉnh các quan hệ xã hội, không phải lúc nào pháp luật cũng có sẵn quy định cụ thể cho mọi tình huống xảy ra. Để bảo đảm công bằng và giải quyết các vấn đề phát sinh hợp lý, pháp luật cho phép áp dụng một nguyên tắc linh hoạt gọi là "áp dụng pháp luật". Vậy ap dụng pháp luật là gì? Ví dụ về áp dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025 01/07/2025Tuân thủ pháp luật là gì? Ví dụ về tuân thủ pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Tuân thủ pháp luật là gì? Ví dụ về tuân thủ pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong một xã hội dân chủ và văn minh, pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, an toàn và công bằng. Để pháp luật thực sự phát huy hiệu quả, mỗi cá nhân, tổ chức cần có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh. Đó chính là biểu hiện của việc tuân thủ pháp luật – một nguyên tắc cơ bản và cần thiết trong đời sống xã hội. Vậy tuân thủ pháp luật là gì? Ví dụ về tuân thủ pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025. 01/07/2025Cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ ngay từ 1/7/2025 hay trước 31/5/2026 thì được hưởng 100% theo Nghị định 154?
Cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ ngay từ 1/7/2025 hay trước 31/5/2026 thì được hưởng 100% theo Nghị định 154?
Cán bộ không chuyên trách cấp xã là những người làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, không làm việc toàn thời gian tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn). Họ được phân công đảm nhiệm một số nhiệm vụ cụ thể nhưng không thuộc biên chế chính thức, không hưởng lương từ ngân sách như cán bộ, công chức chuyên trách, mà thường nhận hỗ trợ phụ cấp hàng tháng. Vậy cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ ngay từ 1/7/2025 hay trước 31/5/2026 thì được hưởng 100% theo Nghị định 154? 30/06/2025Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025
Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025
Trong bộ máy nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức giữ vai trò then chốt trong việc tổ chức, điều hành và thực thi chính sách, pháp luật. Họ là những người đại diện cho quyền lực nhà nước, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội, phục vụ nhân dân và bảo đảm sự vận hành hiệu quả của nền hành chính công. Vậy cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025. 30/06/20254 hình thức thực hiện pháp luật là gì? Ví dụ minh họa 4 hình thức thực hiện pháp luật?
4 hình thức thực hiện pháp luật là gì? Ví dụ minh họa 4 hình thức thực hiện pháp luật?
Trong một nhà nước pháp quyền, pháp luật không chỉ tồn tại dưới dạng văn bản mà còn phải được đưa vào thực tiễn đời sống thông qua hành vi cụ thể của các cá nhân, tổ chức. Việc thực hiện pháp luật chính là cầu nối giữa quy định pháp luật và hành động thực tế, thể hiện mức độ tuân thủ pháp luật trong xã hội. Để đánh giá được hiệu quả của hệ thống pháp luật, cần hiểu rõ các hình thức thực hiện pháp luật – tức là các cách thức mà pháp luật được vận dụng và áp dụng trong thực tiễn. Vậy 4 hình thức thực hiện pháp luật là gì? Ví dụ minh họa 4 hình thức thực hiện pháp luật? 01/07/2025Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025 theo Bộ Nội vụ
