Tìm kiếm
Chương II Luật bảo hiểm y tế 2008: Đối tượng, mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng bảo hiểm y tế
| Số hiệu: | 25/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 14/11/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2009 |
| Ngày công báo: | 14/03/2009 | Số công báo: | Từ số 147 đến số 148 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người lao động).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân.
3. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
4. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.
6. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
7. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng.
8. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
9. Người có công với cách mạng.
10. Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh.
11. Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ.
12. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.
13. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật.
14. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
15. Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
16. Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:
a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân.
17. Trẻ em dưới 6 tuổi.
18. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
19. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
20. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.
21. Học sinh, sinh viên.
22. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.
23. Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.
24. Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế;
b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do ngân sách nhà nước đóng;
e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 19 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;
g) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các khoản 20, 21 và 22 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng;
Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại khoản 20 và khoản 21 Điều 12 của Luật này và đối tượng quy định tại khoản 22 Điều 12 của Luật này mà có mức sống trung bình;
h) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 23 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do người lao động đóng;
i) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 24 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng;
k) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu.
2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương, tiền công cao nhất.
3. Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
2. Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động.
3. Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
4. Đối với các đối tượng khác thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức lương tối thiểu.
5. Mức tiền công, tiền lương tối đa để tính mức đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương tối thiểu.
1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
2. Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
3. Hằng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 12 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
4. Hằng năm, cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 17 và 18 Điều 12 của Luật này đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng này vào quỹ bảo hiểm y tế.
5. Hằng năm, cơ quan, tổ chức quản lý người có công với cách mạng và các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 16 Điều 12 của Luật này đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân của họ vào quỹ bảo hiểm y tế.
6. Hằng tháng, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại khoản 19 Điều 12 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
7. Chính phủ quy định cụ thể phương thức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các khoản 20, 21, 22, 23, 24 và 25 Điều 12 của Luật này.
THE INSURED, RATES, LIABILITIES AND METHODS OF PAYMENT OF HEALTH INSURANCE PREMIUMS
1. Laborers working under indefinite-term labor contracts or labor contracts of full three-month or longer term according to the labor law; business managers who enjoy salaries or remunerations under the salary and remuneration law; cadres, civil servants and employees prescribed by law (below collectively referred to as employees).
2. Professional officers and non-commissioned officers and officers and non-commissioned officers specialized in technical areas who are serving in the people’s security force.
3. Persons on pension or monthly working capacity loss allowance.
4. People on monthly social insurance allowance for labor accident or occupational disease.
5. People who have stopped enjoying working capacity loss allowances and are enjoying monthly allowances from the state budget.
6. Commune, ward or township cadres who have stopped working and are enjoying monthly social insurance allowances.
7. Commune, ward or township cadres who have stopped working and are enjoying monthly allowances from the state budget.
8. People on unemployment allowance.
9. People with meritorious services to the revolution.
10. War veterans as defined by the war veteran law.
11. People who personally participated in the anti-US resistance war for national salvation under the Government’s regulations.
12. Incumbent National Assembly deputies and People’s Council deputies at all levels.
13. People on monthly social welfare allowance as prescribed by law.
14. Poor household members; ethnic minority people living in areas with difficult or exceptionally difficult socio-economic conditions.
15. Relatives of people with meritorious services to the revolution as prescribed by the law on preferential treatment toward people with meritorious services to the revolution.
16. Relatives of the following people as prescribed in the laws on People’s Army officers, military service, people’s public security and cipher officers:
a/ On-service officers, career army men of the People’s Army; non-commissioned officers and soldiers who are serving in the People’s Army;
b/ Professional officers and non-commissioned officers and specialized technical officers and non-commissioned officers who are working in the people’s security force; non-commissioned officers and soldiers who are serving in the people’s security force for a given period;
c/ Career officers and army men doing cipher work in the Government Cipher Committee and those doing cipher work and salaried according to the stafe payroll of People’s Army officers or the state payroll of People’s Army career men who are neither army men nor policemen.
17. Children aged under 6 years.
18. People who have donated parts of their bodies under the law on donation, taking and transplantation of tissues and human organs and donation and taking of cadavers.
19. Foreigners studying in Vietnam who are granted scholarships from the Vietnamese State’s budget.
20. Members of households living just above the poverty line.
21. Pupils and students.
22. Members of agricultural, forestry, fishery and salt-making households.
23. Relatives of employees defined in Clause 1 of this Article whom the employees have to rear and who live together with them in the same families.
24. Members of cooperatives or individual business households.
25. Other persons according to the Government’s regulations.
Article 13. Health insurance premium rates and responsibilities to pay health insurance premiums
1. Health insurance premium rates and responsibilities to pay health insurance premiums are prescribed as follows:
a/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clauses 1 and 2, Article 12 of this Law is equal up to 6% of the employee’s monthly salary or remuneration, with the employer paying two thirds of the amount and the employee one-third. In the period when the employee takes maternity leave or rears an adopted child of under 4 months according to the social insurance law, the employee and employer are not required to pay health insurance premium and this period is still counted in their consecutive health insurance participation time for entitlement to health insurance benefits;
b/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clause 3, Article 12 of this Law is equal up to 6% of their pension or working capacity loss allowance, and such premiums shall be paid by the social insurance institution;
c/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clauses 4,5 and 6, Article 12 of this Law is equal up to 6% of the minimum salary and such premiums shall be paid by the social insurance institution;
d/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clause 8, Article 12 of this Law is equal up to 6% of their unemployment allowance and such premiums shall be paid by the social insurance institution;
e/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clauses 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 and 18, Article 12 of this Law is equal up to 6% of the minimum salary and such premiums shall be paid by the state budget;
f/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clause 19, Article 12 of this Law is equal up to 6% of the minimum salary and such premiums shall be paid by the scholarship-awarding agencies, organizations or units;
g/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clauses 20, 21 and 22, Article 12 of this Law is equal up to 6% of the minimum salary and such premiums shall be paid by these persons;
The state budget shall pay part of health insurance premiums for persons defined in Clauses 20 and 21, Article 12 of this Law and those defined in Clause 22, Article 12 of this Law who have average living standards;
h/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clause 23, Article 12 of this Law is up to 6% of the minimum salary and paid by the employees;
i/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clause 24, Article 12 of this
Law is equal up to 6% of the minimum salary and such premiums shall be paid by these persons;
j/ The monthly premium rate applicable to persons defined in Clause 25, Article 12 of this Law is equal up to 6% of the minimum salary.
2. In case an insured concurrently belongs to different categories specified in Article 12 of this Law, he/she shall pay health insurance premiums like those in the first category which he/she belongs to in the order of priority defined in Article 12 of this Law.
In case a person defined in Clause 1, Article 12 of this Law has additionally one or several indefinite-term labor contracts or labor contracts of 3-month or longer term, he/she shall pay health insurance premium according to the contract with the highest salary or remuneration level.
3. The Government shall specify premium and support rates referred to in Clause 1 of this Article.
Article 14. Salaries, remuneration, allowances serving as a basis for health insurance premium payment
1. Employees salaried under state regulations shall pay health insurance premiums based on their monthly salaries paid according to their ranks or grades, and position, extra-seniority or trade seniority allowances (if any).
2. Employees salaried or remunerated according to their employers’ regulations shall pay social insurance premiums based on their monthly salaries or remunerations indicated in their labor contracts.
3. Persons on monthly pension, working capacity loss allowance or job-loss allowance shall pay health insurance premiums based on their monthly pensions, working capacity loss allowances or job-loss allowances.
4. Other persons shall pay health insurance premiums based on the minimum salary.
5. The maximum remuneration or salary level used for the calculation of health insurance premiums is 20 times the minimum salary.
Article 15. Methods of payment of health insurance premiums
1. Monthly, employers shall pay health insurance premiums for employees and make deductions from the latter’s salaries and remuneration for payment of health insurance premiums into the health insurance fund.
2. For agricultural, forestry, fishery and salt-making enterprises which do not pay salaries on a monthly basis, employers shall, once every three or six months, pay health insurance premiums for employees and make health insurance premiums from the latter’s salaries or remuneration for paying into the health insurance fund.
3. Monthly, social insurance institutions shall pay health insurance premiums for persons defined in Clauses 3, 4, 5, 6 and 8, Article 12 of this Law, into the health insurance fund.
4. Annually, agencies and organizations managing persons defined in Clauses 7, 9, 10, 11. 12, 13, 14, 17 and 18, Article 12 of this Law shall pay health insurance premiums for these persons into the health insurance fund.
5. Annually, agencies and organizations managing people with meritorious services to the revolution and persons defined at Points a, b and c, Clause 16, Article 12 of this Law shall pay health insurance premiums for their relatives into the health insurance fund.
6. Monthly, scholarship-awarding agencies, organizations and units shall pay health insurance premiums for persons defined in Clause 19, Article 12 of this Law, into the health insurance fund.
7. The Government shall specify methods of payment of health insurance premiums for persons defined in Clauses 20, 21, 22, 23, 24 and 25, Article 12 of this Law.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục mới nhất 2025
Điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục mới nhất 2025
Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là một trong những chính sách quan trọng giúp người tham gia giảm đáng kể chi phí khám chữa bệnh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về điều kiện để được hưởng quyền lợi này. Năm 2025, mức lương cơ sở thay đổi có thể ảnh hưởng đến ngưỡng chi phí cùng chi trả và quy định hưởng BHYT 100%. Vậy để được miễn cùng chi trả khi khám chữa bệnh, người tham gia cần đáp ứng những điều kiện gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây! 20/10/2025Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là gì? Điều kiện hưởng mới nhất 2025
Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là gì? Điều kiện hưởng mới nhất 2025
Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là một trong những quyền lợi quan trọng giúp người tham gia giảm đáng kể chi phí khám chữa bệnh, đặc biệt đối với các trường hợp điều trị dài ngày hoặc bệnh nặng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về điều kiện và thủ tục để được hưởng quyền lợi này. Năm 2025, một số quy định mới có thể ảnh hưởng đến mức hưởng và điều kiện tham gia. Vậy bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là gì? Làm thế nào để đảm bảo quyền lợi tốt nhất khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây! 20/10/2025Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VssID thay thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VssID thay thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Từ năm 2025, ứng dụng VssID do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phát triển cho phép người dân sử dụng thẻ BHYT điện tử thay thế hoàn toàn thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh. Việc tích hợp thông tin BHYT trên VssID giúp giảm bớt thủ tục giấy tờ, tra cứu nhanh chóng quyền lợi bảo hiểm và thuận tiện khi sử dụng. Chỉ cần đăng nhập vào ứng dụng, xuất trình mã QR thẻ BHYT điện tử là người dân có thể được hưởng đầy đủ chế độ khám chữa bệnh theo quy định. Vậy cách sử dụng ứng dụng VssID để thay thế thẻ BHYT giấy như thế nào? Cần thực hiện những bước gì để đảm bảo quyền lợi khi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng VssID thay thẻ BHYT giấy theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn áp dụng dễ dàng và thuận tiện nhất. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNeID thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNeID thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Từ năm 2025, ứng dụng VNeID không chỉ giúp người dân quản lý thông tin cá nhân mà còn có thể thay thế thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) giấy khi đi khám chữa bệnh. Đây là một bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số của ngành bảo hiểm và y tế, giúp tích hợp thông tin BHYT vào tài khoản định danh điện tử, giúp việc khám chữa bệnh trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn. Chỉ cần quét mã QR hoặc xuất trình thông tin BHYT trên VNeID, người dân vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi mà không cần mang theo thẻ giấy. Vậy cách sử dụng ứng dụng VNeID thay thế thẻ BHYT như thế nào? Cần thực hiện những bước gì để đảm bảo quyền lợi khi đi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng VNeID để thay thế thẻ BHYT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thiết. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng CCCD gắn chíp thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng CCCD gắn chíp thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Từ năm 2025, Căn cước công dân (CCCD) gắn chip có thể được sử dụng thay thế thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) giấy khi đi khám chữa bệnh. Đây là một trong những bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số của ngành bảo hiểm và y tế, giúp người dân tiết kiệm thời gian, giảm giấy tờ phải mang theo khi đến cơ sở khám chữa bệnh. Chỉ cần CCCD gắn chip hoặc tra cứu thông tin trên hệ thống dữ liệu bảo hiểm y tế, người dân vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định. Vậy cách sử dụng CCCD gắn chip thay thế thẻ BHYT như thế nào? Cần lưu ý những gì khi đi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng CCCD gắn chip để khám chữa bệnh bằng BHYT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thiết. 28/10/202503 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
03 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Từ năm 2025, người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) không còn bắt buộc phải mang theo thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh. Thay vào đó, có thể sử dụng các phương thức tra cứu và xác minh thông tin BHYT điện tử để đảm bảo quyền lợi mà vẫn thuận tiện, nhanh chóng. Hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho phép người dân sử dụng Căn cước công dân (CCCD) gắn chip, ứng dụng VssID hoặc tra cứu mã số BHYT online để thay thế thẻ giấy khi đến bệnh viện, cơ sở y tế. Vậy cách sử dụng BHYT không cần thẻ giấy như thế nào? Những phương thức nào được áp dụng mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết 03 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang theo thẻ BHYT giấy, giúp bạn yên tâm sử dụng bảo hiểm một cách thuận tiện nhất. 28/10/2025Hướng dẫn tra cứu mã thẻ BHYT cho trẻ em đơn giản mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu mã thẻ BHYT cho trẻ em đơn giản mới nhất 2025
Thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cho trẻ em là quyền lợi quan trọng giúp trẻ được khám chữa bệnh miễn phí hoặc theo mức hưởng quy định. Trong một số trường hợp, phụ huynh có thể cần tra cứu mã thẻ BHYT của con để kiểm tra thời hạn sử dụng, quyền lợi hưởng hoặc thông tin cơ sở khám chữa bệnh ban đầu. Hiện nay, việc tra cứu có thể thực hiện online nhanh chóng qua Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ứng dụng VssID hoặc qua tin nhắn SMS, giúp cha mẹ dễ dàng quản lý thông tin bảo hiểm của con. Vậy cách tra cứu mã thẻ BHYT cho trẻ em như thế nào? Có những phương thức nào thuận tiện và chính xác nhất? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tra cứu mã thẻ BHYT cho trẻ em theo quy định mới nhất năm 2025, giúp phụ huynh dễ dàng thực hiện ngay tại nhà. 28/10/2025Hướng dẫn tra cứu mã thẻ BHYT khi mất thẻ dễ dàng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu mã thẻ BHYT khi mất thẻ dễ dàng mới nhất 2025
Việc mất thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) có thể gây bất tiện khi đi khám chữa bệnh, nhưng người tham gia vẫn có thể tra cứu mã thẻ BHYT online để sử dụng thay thế. Hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã triển khai nhiều phương thức tra cứu nhanh chóng qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam, ứng dụng VssID hoặc tin nhắn SMS, giúp người dân dễ dàng kiểm tra mã thẻ, thời hạn sử dụng và quyền lợi hưởng BHYT mà không cần thẻ giấy. Vậy cách tra cứu mã thẻ BHYT khi bị mất như thế nào? Có những phương thức nào đơn giản và hiệu quả nhất? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tra cứu mã thẻ BHYT mới nhất năm 2025, giúp bạn nhanh chóng lấy lại thông tin cần thiết và sử dụng bảo hiểm y tế một cách thuận tiện. 28/10/2025Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT Công an nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT Công an nhanh chóng mới nhất 2025
Thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) Công an nhân dân là quyền lợi quan trọng dành cho cán bộ, chiến sĩ trong ngành, giúp đảm bảo chế độ khám chữa bệnh theo quy định. Để thuận tiện trong việc kiểm tra thông tin thẻ, thời hạn sử dụng, quyền lợi hưởng và cơ sở khám chữa bệnh đăng ký ban đầu, người tham gia có thể tra cứu thẻ BHYT Công an online một cách dễ dàng, nhanh chóng. Vậy cách tra cứu thẻ BHYT Công an như thế nào? Có thể thực hiện qua những kênh nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các phương thức tra cứu thẻ BHYT Công an theo quy định mới nhất năm 2025, giúp cán bộ, chiến sĩ chủ động quản lý thông tin bảo hiểm của mình. 28/10/2025Hướng dẫn tra cứu thẻ BHYT bằng mã định danh nhanh chóng mới nhất 2025
