Lý thuyết Sinh học 12 Bài 9 (Chân trời sáng tạo): Di truyền gene ngoài nhân

Tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 12 Bài 9: Di truyền gene ngoài nhân hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Sinh học 12.

1 2,014 08/08/2025


Lý thuyết Sinh học 12 Bài 9: Di truyền gene ngoài nhân

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 9 (Chân trời sáng tạo): Di truyền gene ngoài nhân (ảnh 1)

I. Đặc điểm

Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định có các đặc điểm sau:

- Kết quả phép lai thuận nghịch là khác nhau, tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện ở cả hai giới.

- Trong di truyền gene ngoài nhân, vai trò của các giao tử đực và giao tử cái không ngang nhau mà vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.

- Gene ngoài nhân nằm trên các phân tử DNA dạng vòng nhỏ trong ti thể, lục lạp, các gene này không tồn tại thành từng cặp allele như gene trong nhân nên chỉ cần một allele là được biểu hiện ra kiểu hình.

- Các gene ngoài nhân mặc dù được truyền từ mẹ nhưng các cá thể con của cùng một mẹ có thể nhận được số lượng các allele khác nhau dẫn đến có thể có các kiểu hình khác nhau.

- Không có sự tái tổ hợp gene ngoài nhân trong quá trình thụ tinh.

II. Ứng dụng

Những hiểu biết về các gene ngoài nhân và cơ chế di truyền chúng đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống như nghiên cứu tiền hoá, y học, nông nghiệp, pháp y,... mang lại nhiều lợi ích to lớn.

Trắc nghiệm: Di truyền gene ngoài nhân

Câu 1. Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

A. Lai phân tích.

B. Lai thuận nghịch.

C. Lai tế bào.

D. Lai cận huyết.

Phép lai giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân) là lai thuận nghịch, kiểu hình đời con luôn giống mẹ dù là lai thuận hay lai nghịch

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đang xét

A. nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X

B. nằm trên nhiễm săc thể thường.

C. nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính X và Y.

D. nằm ở tế bào chất.

Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đang xét nằm ở tế bào chất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:

A. Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn

B. Ti thể, lục lạp

C. Ti thể, trung thể và nhân tế bào

D. Ti thể, lục lạp và riboxom

Gen ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Gen ngoài nhân được tìm thấy ở

A. Ti thể

B. Lục lạp

C. ADN vi khuẩn

D. Cả 3 vị trí trên

Gen ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

C. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

Gen trong ty thể di truyền theo dòng mẹ.

→ Mẹ bị bệnh thì các con nhận gen bệnh của mẹ trong tế bào chất và đều bị bệnh

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

A. Bệnh này gặp ở cả nữ giới và nam giới

B. Nếu bố mẹ bình thường, thì tất cả các con của họ đều không bị bệnh.

C. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh, con trai không bị bệnh

D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.

Gen trong ty thể di truyền theo dòng mẹ.

→ Mẹ bị bệnh thì các con nhận gen bệnh của mẹ trong tế bào chất và đều bị bệnh

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.

B. Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh

C. Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.

D. Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.

Phát biểu không đúng là : B

Chỉ cần người mẹ bị bệnh LHON thì người con sẽ bị bệnh, không cần bắt buộc người bố cũng phải bị.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8. Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON

B. Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh

C. Một người sẽ không bị bệnh LHON nếu cha khỏe mạnh, bất kể người mẹ có bị bệnh hay không.

D. Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh chắc chắn sinh ra con gái bị bênh LHON.

A đúng

B sai vì chỉ cần người mẹ bị bệnh LHON thì người con sẽ bị bệnh, không cần bắt buộc người bố cũng phải bị.

C sai, vì mẹ bị bệnh các con đều bị bệnh.

D sai vì người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh chắc chắn sinh ra con không bị bênh LHON

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:

Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.

Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.

Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thu phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:

A. 100% cây hoa trắng.

B. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

C. 100% cây hoa đỏ.

D. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

Dựa vào kết quả của phép lai thuận nghịch ta thấy F1 luôn cho kiểu hình giống mẹ chứng tỏ ở đây có hiện tượng di truyền ngoài nhân, con lai luôn mang kiểu hình giống mẹ.

Vậy khi lấy hạt phấn cây hoa trắng ở phép lai thuận thụ phấn cho cây hoa đỏ ở phép lai nghịch thì thì con lai sẽ mang kiểu hình của mẹ hay F2 cho 100% cây hoa đỏ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:

Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.

Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.

Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:

A. 100% cây hoa trắng.

B. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

C. 100% cây hoa đỏ.

D. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

Dựa vào kết quả của phép lai thuận nghịch ta thấy F1 luôn cho kiểu hình giống mẹ chứng tỏ ở đây có hiện tượng di truyền ngoài nhân, con lai luôn mang kiểu hình giống mẹ.

Vậy khi lấy hạt phấn cây hoa đỏ ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây hoa trắng ở phép lai thuận thì thì con lai sẽ mang kiểu hình của mẹ hay F2 cho 100% cây hoa trắng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

A. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

B. 100% cây hoa đỏ.

C. 100% cây hoa vàng.

D. 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ.

Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất qui định

P: ♂ vàng x ♀ đỏ

→ F1: 100% đỏ

F1 tự thụ phấn ↔ ♀ là hoa đỏ

→ F2: 100% hoa đỏ

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

A. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

B. 100% cây hoa đỏ

C. 100% cây hoa vàng

D. 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ

Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất qui định

P: ♂ đỏ x ♀ vàng

→ F1: 100% vàng

F1 tự thụ phấn ↔ ♀ là hoa vàng

→ F2: 100% hoa vàng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

A. Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

B. Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

C. Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

D. Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

Tế bào C có các gen trong nhân của A và gen trong tế bào chất của B

→ KH của C là đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

A. Đực, lông đỏ, chân thấp, kháng thuốc

B. Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

C. Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

D. Đực, lông đỏ, chân cao, kháng thuốc.

Tế bào C có các gen trong nhân của A và gen trong tế bào chất của B

→ KH của C là đực, lông đỏ, chân thấp, kháng thuốc

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15. Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là:

A. Gen tăng cường.

B. Gen điều hòa.

C. Gen đa hiệu

D. Gen trội.

Gen chi phối đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng được gọi là gen đa hiệu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16. Gen đa hiệu là gen chi phối đến sự hình thành:

A. một tính trạng do 2 cặp gen quy định.

B. một tính trạng do gen trên NST giới tính.

C. nhiều tính trạng.

D. một hay nhiều tính trạng.

Gen chi phối đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng được gọi là gen đa hiệu

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17. Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:

A. Ở một tính trạng.

B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

C. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

D. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

Do gen đa hiệu chi phối nhiều tính trạng, cho nên khi gen đó bị đột biến thì một loạt các tính trạng do nó chi phối cũng có sự biến đổi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18. Khi gen đa hiệu không phiên mã được sẽ dẫn tới:

A. Một tính trạng không biểu hiện

B. Tất cả các tính trạng do gen đó quy định đều không biểu hiện

C. Các tính trạng do gen đó quy định vẫn biểu hiện nhưng ở mức độ yếu

D. Toàn bộ kiểu hình của cơ thể đều không biểu hiện được.

Do gen đa hiệu chi phối nhiều tính trạng, cho nên khi gen đó bị đột biến thì một loạt các tính trạng do nó chi phối cũng có sự biến đổi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19. Nhận định đúng về gen đa hiệu là:

A. Một gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.

B. Một gen mang thông tin quy định tổng hợp nhiều loại Protein.

C. Một tính trạng do nhiều gen tương tác nhau cùng quy định.

D. Gen có nhiều alen, mỗi alen có một chức năng khác nhau.

Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó chi phối nhiều tính trạng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20. Gen đa hiệu thực chất là:

A. Gen gây ra nhiều hiệu quá khác nhau

B. Gen tạo 1 sản phẩm ảnh hướng tới nhiều tính trạng

C. Gen đa xitrôn tạo ra nhiều loại ARN khác nhau.

D. Gen quy định hoạt động cùa nhiều gen khác

Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó chi phối nhiều tính trạng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21. Cho các phát biểu sau:

(1) Gen đa hiệu là gen có thể chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

(2) Gen đa hiệu là gen có số allen nhiều hơn 2.

(3) Gen đa hiệu là gen quy định nhiều mARN khác nhau để quy định cùng lúc nhiều tính trạng khác nhau.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1

B. 2

C. 3

D. Không có phát biểu nào đúng

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) đúng.

(2) sai vì gen đa hiệu có thể chỉ cần 1 gen gồm 2 alen cũng có thể chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

(3) sai, Gen đa hiệu là gen quy định 1 mARN nhưng quy định sự biểu hiện của nhiều tính trạng

Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 22. Cho các phát biểu sau:

(1) Gen đa hiệu là gen có thể chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

(2) Gen đa hiệu là gen có số allen nhiều hơn 2.

(3) Gen đa hiệu là gen quy định nhiều mARN khác nhau để quy định cùng lúc nhiều tính trạng khác nhau.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

A. 1

B. 2

C. 3

D. Tất cả các phát biểu đều đúng

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) đúng.

(2) sai vì gen đa hiệu có thể chỉ cần 1 gen gồm 2 alen cũng có thể chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

(3) sai, Gen đa hiệu là gen quy định 1 mARN nhưng quy định sự biểu hiện của nhiều tính trạng

Vậy có 2 phát biểu không đúng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23. Người ta cho rằng gen Hb là gen đa hiệu vì:

A. 1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit

B. HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn Hb có nhiều tác động

C. Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lý

D. 1 gen Hb gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.

Sản phẩm của gen đa hiệu chi phối nhiều tính trạng nên khi gen đa hiệu bị đột biến, nó sẽ gây ra hàng loạt rối loạn bệnh lý

Đáp án cần chọn là: C

Câu 24. Người ta phát hiện được gen Hb là gen đa hiệu vì nhận thấy:

A. Gen Hb có nhiều gen con tạo thành.

B. Gen Hb ở các điều kiện khác nhau sẽ biểu hiện khác nhau

C. Trong cơ thể có nhiều gen Hb khác nhau.

D. Gen Hb bị đột biến gây bệnh ở hồng cầu, kèm theo nhiều rối loạn bệnh lý khác.

Sản phẩm của gen đa hiệu chi phối nhiều tính trạng nên khi gen đa hiệu bị đột biến, nó sẽ gây ra hàng loạt rối loạn bệnh lý.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 25. Gen liên kết giống gen đa hiệu ở hiện tượng:

A. Nó đột biến sẽ kéo theo biến đối hàng loạt tính trạng.

B. Gen liên kết sẽ hoán vị tạo nhóm liên kết khác

C. Đột biến ở 1 gen chưa chắc kéo theo biến đổi hàng loạt tính trạng

D. Nhiều tính trạng biểu hiện cùng nhau

Gen liên kết và gen đa hiệu đều khiến cho nhiều tính trạng được biểu hiện cùng nhau.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 26. Gen đa hiệu và gen di truyền theo dòng mẹ giống nhau ở hiện tượng:

A. Nó đột biến sẽ kéo theo biến đối hàng loạt tính trạng.

B. Gen liên kết sẽ hoán vị tạo nhóm liên kết khác.

C. Đột biến ở 1 gen chưa chắc kéo theo biến đổi hàng loạt tính trạng.

D. Nhiều tính trạng có thể được biểu hiện cùng nhau.

Gen đa hiệu và gen di truyền theo dòng mẹ giống nhau ở hiện tượng: Nhiều tính trạng có thể được biểu hiện cùng nhau.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 27. Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:

Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:

A. 100% cây lá xanh.

B. 75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.

C. 50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.

D. 100% cây lá đốm.

Đời con có kiểu hình giống mẹ → tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định.

Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có 100% lá đốm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 28. Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:

Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 9 (có đáp án): Di truyền gene ngoài nhân

Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:

A. 100% cây lá xanh.

B. 75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.

C. 50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.

D. 100% cây lá đốm.

Đời con có kiểu hình giống mẹ → tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định.

Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có 100% lá đốm.

Đáp án cần chọn là: D

1 2,014 08/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: