Lý thuyết Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống Sinh học lớp 12 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 12 Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Sinh học 12.

1 5,396 24/07/2026


Lý thuyết Sinh học 12 Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

I. Mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường

1. Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường

Kiểu gene tương tác với môi trường quy định kiểu hình cơ thể sinh vật.

Điều kiện môi trường cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự biểu hiện đặc điểm kiểu hình của một kiểu gene. Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ar những kiểu hình khác nhau (thường biến).

2. Mức phản ứng

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.

Hiểu biết về mức phản ứng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y học, nông nghiệp, giáo dục,...

II. Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính

1. Khái quát về chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng

Chọn giống vật nuôi và cây trồng là cách thức con người phát hiện ra những cá thể có các đặc điểm di truyền ưa thích rồi cho chúng lai với nhau tạo ra các dòng và giống thuần chủng.

Tạo giống vật nuôi và cây trồng thường được tiến hành theo các bước: (1) tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau; (2) lai các dòng với nhau để tìm ra được các cá thể có tổ hợp các đặc tính di truyền mong muốn; (3) nhân giống và chọn lọc ra giống thuần chủng. Các dòng, giống thuần chủng cũng có thể được lai với nhau để tìm tổ hợp lai cho con lai có ưu thế lai cao (con lai có năng suất, sức chống chịu cao hơn hẳn so với các dòng bố mẹ) (phép lai kinh tế).

2. Một số thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi

Giống gà Đông Tảo của tỉnh Hưng Yên hiện nay được công nhận là giống quốc gia.

Giống lợn Landrace của Đan Mạch được lai tạo từ giống lợn địa phương với giống Large White, sau đó lợn Landrace tiếp tục được lai tạo và chọn lọc thành giống lợn siêu nạc, năng suất cao, được nhân giống phố biển khắp thế giới.

Giống bò nổi tiếng thế giới, bò Blanc-Blue-Belgium (BBB)", được lai tạo từ giống bò thuần chủng của Bỉ với giống bò Shorthorn của Anh. Giống bò này có khả năng tăng trưởng cơ bắp cao hơn 40% so với giống bò bình thường và con đực trưởng thành có trọng lượng từ 900 - 1250kg.

3. Một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng

Ở Việt Nam, thành tựu chọn giống lúa nổi bật nhất gần đây là giống lúa ST25 ở Sóc Trăng có khả năng chống chịu bệnh, cho gạo hạt dài, thơm được công nhận là gạo ngon nhất thế giới năm 2019.

Giống lúa lai KC06 1- được trồng chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ cho năng suất 8,5 - 10 tấn/ha, thuộc nhóm có năng suất CAN S025 cao nhất trong các giống lúa chủ yếu ở Việt Nam.

Trắc nghiệm: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

Câu 1. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

A. Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.

B. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.

C. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.

D. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng.

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng là Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng

Theo trình tự truyền thông tin di truyền từ gen biểu hiện thành tính trạng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Mối quan hệ từ gen đến tính trạng được truyền thông qua:

A. ARN, Pôlipeptit, Prôtêin.

B. mARN, tARN, Prôtêin

C. mARN, tARN, Pôlipeptit.

D. mARN, Pôlipeptit, Prôtêin.

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng là Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng

Theo trình tự truyền thông tin di truyền từ gen biểu hiện thành tính trạng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình?

A. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

C. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.

D. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

Kiểu hình được biểu hiện ra phụ thuộc vào sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4. Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

A. Quá trình phát sinh đột biến.

B. Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

C. Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

D. Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

Kiểu hình được biểu hiện ra phụ thuộc vào sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

A. Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

B. Lông mọc lại ở đó có màu đen.

C. Lông ở đó không mọc lại nữa.

D. Lông mọc lại đổi màu khác.

Ở thỏ Himalaya bình thường, các vị trí tiếp xúc với nhiệt độ thấp sẽ mọc ra màu lông đen do có khả năng tổng hợp được sắc tố melanin. Tính trạng màu lông của thỏ chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường, nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì lông mọc ở đó lại có màu đen.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?

A. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được mêlanin, làm lông ở thân có màu trắng.

B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng

C. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được mêlanin làm lông có màu trắng.

D. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.

Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào

A. Hàm lượng phêninalanin có trong máu.

B. Hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn.

C. Khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin.

D. Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.

Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào hàm lượng phêninalanin có trong máu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8.Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

A. Hàm lượng phân bón

B. Nhiệt độ môi trường

C. Độ pH của đất

D. Chế độ ánh sáng của môi trường.

Màu sắc hoa của cây hoa cẩm tú cầu phụ thuộc vào độ pH của đất

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9. Chọn câu đúng trong các phát biểu sau

A. Cùng một kiểu gen có khi kiểu hình khác nhau

B. Kiểu gen như nhau chắc chắn có kiểu hình như nhau

C. Kiểu hình như nhau bao giờ cũng có cùng kiểu gen

D. Cùng một kiểu hình chỉ có một kiểu gen

Cùng một kiểu gen nhưng sống ở môi trường khác nhau thì sự tương tác giữa KG và môi trường có thể tạo ra kiểu hình khác nhau.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10. Khẳng định nào dưới đây không đúng?

A. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường

B. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.

C. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.

D. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

Khẳng định không đúng là C

Bố mẹ chỉ truyền đạt cho con kiểu gen – thông qua quá trình giảm phân và hình thành hợp tử

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11. Thường biến là những biến đổi về

A. Cấu trúc di truyền.

B. Kiểu hình của cùng một kiểu gen.

C. Bộ nhiễm sắc thể.

D. Một số tính trạng.

Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Thường biến là những biến đổi

A. đồng loạt, không xác định, không di truyền.

B. đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

C. đồng loạt, xác định, không di truyền.

D. riêng lẻ, không xác định, di truyền

Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo một hướng xác định (phù hợp với ngọai cảnh tác động) đối với 1 nhóm cá thể cùng KG, cùng điều kiện sống.

Thường biến không do những biến đổi của KG nên không di truyền.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13. Cho 1 số hiện tượng biến dị sau ở sinh vật thường gặp trong tự nhiên:

1. Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh.

2. Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông.

3. Cây ngô bị bạch tạng.

4. Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 350C thì ra hoa màu trắng.

Những biến dị thường biến là:

A. 1, 2

B. 1, 3

C. 2, 3

D. 2, 4

Hiện tượng thường biến là hiện tượng cơ thể sinh vật có những biến đổi nhất định khi điều kiện môi trường thay đổi.

→ Hiện tượng 2 và 4

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14. Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

A. Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau.

B. Cây rau mác chuyển từ môi trường trên cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bán dài.

C. Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường.

D. Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám.

Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau không phải là hiện tượng thường biến.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15. Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: Thường biến thì

A. Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.

B. Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.

C. Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.

D. Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.

Đột biến di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa còn thường biến thì không di truyền được.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16. Cho những nhận xét về thường biến và đột biến:

1. Thường biến là những biến dị kiểu hình còn đột biến là các biến đổi về kiểu gen.

2. Thường biến phát sinh trong quá trình phát triển cá thể còn hầu hết đột biến phát sinh trong quá trình sinh sản.

3. Thường biến xuất hiện do tác động của môi trường còn đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường.

4. Thường biến là biến dị không di truyền còn đột biến là những biến dị di truyền.

5. Thường biến thường đồng loạt, đinh hướng còn đột biến xuất hiện cá thể, theo hướng không xác định.

Có bao nhiêu nhận xét đúng về đặc điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến.

A. 4

B. 1

C. 3

D. 2

Các nhận xét đúng là: (1), (5)

Ý (2) sai vì: nhiều đột biến phát sinh ở tế bào sôma trong quá trình phát triển của cá thể

Ý (3) sai vì đột biến cũng chịu tác động của môi trường.

Ý (4) sai vì: chỉ những đột biến phát sinh ở trong quá trình sinh sản mới có thể di truyền cho đời sau.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

(1) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

(2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

(3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

(4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

(1), (3) đúng

(2) sai vì sự biểu hiện màu hoa phụ thuộc pH của đất, không phải do tương tác cộng gộp

(4) sai vì KG của cây không bị biến đổi, sự thay đổi kiểu hình là do KG tương tác với các môi trường khác nhau tạo thành.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18. Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng

A. Số cá thể có cùng một kiểu gen đó.

B. Số alen có thể có trong kiểu gen đó.

C. Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó

D. Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.

Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 19. Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen

B. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

C. Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

D. Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

Phát biểu đúng là A.

B sai, đem hạt của cây này tức là đã đem đời con của cây đi làm thí nghiệm, đời con của cây dị hợp tử sẽ có nhiều kiểu gen khác nhau.

C sai, các cá thể của 1 loài có kiểu gen khác nhau khi sống trong cùng môi trường sẽ có kiểu hình khác nhau, không thể gọi là mức phản ứng giống nhau vì mức phản ứng là xét trên 1 kiểu gen nhất định trong các môi trường khác nhau.

D sai. Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các kiểu hình chứ không phải phản ứng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20. Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?

A. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen.

B. Ở giống thuần chủng, các gen đều có mức phản ứng giống nhau.

C. Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được.

D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

Giống thuần chủng là cơ thể có kiểu gen đồng hợp (đồng hợp trội - đồng hợp lặn), có cùng mức phản ứng trong trường hợp đồng hợp trội, hoặc đồng hợp lặn.

Các cơ thể đồng hợp có kiểu gen khác nhau thì có mức phản ứng khác nhau trước môi trường (mức phản ứng do kiểu gen quy định, đồng thời nó chịu ảnh hưởng từ cả môi trường).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21. Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng:

A. Số lượng

B. Chất lượng

C. Trội lặn hoàn toàn

D. Trội lặn không hoàn toàn

Các tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số lượng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 22. Loại tính trạng có mức phản ứng hẹp là:

A. Số hạt lúa / bông

B. Số lượng trứng gà đẻ 1 lứa.

C. Cà chua quả bầu hay dài.

D. Lượng sữa bò vắt trong một ngày.

Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng chất lượng do gen quy định, ít chịu ảnh hưởng của môi trường

Đáp án cần chọn là: C

Câu 23. Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

B. Đo lường được bằng cân, đong, đo, đếm bằng mắt thường.

C. Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

D. Chịu sự tác động mạnh của điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc.

Tính trạng số lượng chịu tác động lớn của điều kiện môi trường.

Tính trạng chất lượng mới ít chịu ảnh hưởng của môi trường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24. Tính trạng số lượng có đặc điểm nào dưới đây?

A. Chịu sự tác động mạnh của điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc.

B. Đo lường được bằng cân, đong, đo, đếm bằng mắt thường.

C. Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

D. Tất cả các đặc điểm trên

Tính trạng số lượng chịu tác động lớn của điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc; thường là tính trạng có thể đo lường được bằng cân, đong, đo, đếm bằng mắt thường.

Tính trạng chất lượng thì ít chịu ảnh hưởng của môi trường.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 25. Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gen ở cây trồng, người ta thường

A. Dùng phép lai phân tích.

B. Tạo nhiều cây có kiểu gen giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau

C.Tạo nhiều cây có kiểu gen khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau

D. Tạo nhiều cây có kiểu gen khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau

Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gen ở cây trồng, người ta thường tạo nhiều cây có kiểu gen giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau

Đáp án cần chọn là: B

Câu 26. Cho biết các bước của một quy trình như sau:

1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen.

4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:

A. 1 → 2 → 3 → 4.

B. 3 → 1 → 2 → 4.

C. 1 → 3 → 2 → 4.

D. 3 → 2 → 1 → 4.

Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó thì cần thực hiện theo các bước sau đây :

- Tạo ra những cá thể có cùng một kiểu gen

- Trồng những cây này trong điều kiện môi trường khác nhau

- Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này

- Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể .Vậy thứ tự thực hiện các bước là : 3→1→2→4

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27. Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là

A. Điều kiện môi trường

B. Thời kì sinh trưởng

C. Kiểu gen của cơ thể

D. Thời kì phát triển

Kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường. Môi trường quy định giới hạn thường biến của kiểu hình.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28. Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là?

A. Sự thích nghi kiểu gen

B. Sự thích nghi của sinh vật.

C. Sự mềm dẻo kiểu hình.

D. Mức phản ứng

Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29. Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?

A. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

B. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẽo về kiểu gen để thích ứng.

C. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

D. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật?

A. đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

B. biến đổi đồng loạt giống nhau.

C. biến đổi đa dạng trong quần thể.

D. thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau

Đáp án cần chọn là: D

Câu 31. Cây cỏ thi (Achillea millefolium) mọc ở độ cao 30 m (so với mặt biển) thì cao 50 cm, ở mức 1400 m thì cao 35 cm, còn ở mức 3050 m thì cao 25 cm. Hiện tượng này biểu hiện:

A. Thường biến.

B. Mức phản ứng của kiểu gen.

C. Sự mềm dẻo kiểu hình.

D. A + B + C.

Cả 3 đáp án là cách gọi khác nhau của hiện tượng thường biến.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 32. Nhận định nào dưới đây không đúng?

A. Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến

B. Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng.

C. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

D. Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi cao

Sự biến đổi của kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến → biến đổi kiểu gen là hiện tượng đột biến gen → A sai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 33. Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?

A. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.

B. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.

C. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm.

D. Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau

Đáp án cần chọn là: A

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene

Lý thuyết Bài 12: Đột biến nhiễm sắc thể

Lý thuyết Bài 13: Di truyền học người và di truyền y học

Lý thuyết Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân

Lý thuyết Bài 18: Di truyền quần thể

Xem thêm tài liệu Sinh học lớp 12:

Giải Sinh học 12 Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

Giáo án Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống lớp 12

Giáo án điện tử Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống lớp 12

1 5,396 24/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: