Lý thuyết Sinh học 12 Bài 12 (Cánh diều): Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính

Tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 12 Bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính hay, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Sinh học 12.

1 3,986 08/08/2025


Lý thuyết Sinh học 12 Bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 12 (Cánh diều): Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính (ảnh 1)

I. Khái quát về chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng

Chọn giống vật nuôi và cây trồng là cách thức con người phát hiện ra những cá thể có các đặc điểm di truyền ưa thích rồi cho chúng lai với nhau tạo ra các dòng và giống thuần chủng.

Tạo giống vật nuôi và cây trồng thường được tiến hành theo các bước: (1) tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau; (2) lai các dòng với nhau để tìm ra được các cá thể có tổ hợp các đặc tính di truyền mong muốn; (3) nhân giống và chọn lọc ra giống thuần chủng. Các dòng, giống thuần chủng cũng có thể được lai với nhau để tìm tổ hợp lai cho con lai có ưu thế lai cao (con lai có năng suất, sức chống chịu cao hơn hẳn so với các dòng bố mẹ) (phép lai kinh tế).

II. Một số thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi

Giống gà Đông Tảo của tỉnh Hưng Yên hiện nay được công nhận là giống quốc gia.

Giống lợn Landrace của Đan Mạch được lai tạo từ giống lợn địa phương với giống Large White, sau đó lợn Landrace tiếp tục được lai tạo và chọn lọc thành giống lợn siêu nạc, năng suất cao, được nhân giống phố biển khắp thế giới.

Giống bò nổi tiếng thế giới, bò Blanc-Blue-Belgium (BBB)", được lai tạo từ giống bò thuần chủng của Bỉ với giống bò Shorthorn của Anh. Giống bò này có khả năng tăng trưởng cơ bắp cao hơn 40% so với giống bò bình thường và con đực trưởng thành có trọng lượng từ 900 - 1250kg.

III. Một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng

Ở Việt Nam, thành tựu chọn giống lúa nổi bật nhất gần đây là giống lúa ST25 ở Sóc Trăng có khả năng chống chịu bệnh, cho gạo hạt dài, thơm được công nhận là gạo ngon nhất thế giới năm 2019.

Giống lúa lai KC06 1- được trồng chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ cho năng suất 8,5 - 10 tấn/ha, thuộc nhóm có năng suất CAN S025 cao nhất trong các giống lúa chủ yếu ở Việt Nam.

Trắc nghiệm: Thành tựu chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính

Câu 1. Giống vật nuôi, cây trồng là tập hợp sinh vật

A. Do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước cùng 1 điều kiện ngoại cảnh

B. Có những đặc điểm di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định

C. Thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, kĩ thuật sản xuất nhất định

D. Tất cả các ý trên.

Phương án đúng là D. Tất cả các ý trên.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Ý nào không phải là đặc điểm của giống vật nuôi, cây trồng?

A. Tập hợp các sinh vật nội địa.

B. Có những đặc điểm di truyền đặc trưng, chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định

C. Thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, kĩ thuật sản xuất nhất định.

D. Tập hợp sinh vật do con người chọn tạo ra, có phản ứng như nhau trước cùng 1 điều kiện ngoại cảnh

Phương án đúng là A. Tập hợp các sinh vật nội địa không phải là đặc điểm của giống vật nuôi, cây trồng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Người ta thường sử dụng nguồn nguyên liệu nào để chọn tạo giống

A. Nguồn tự nhiên

B. Nguồn nhân tạo

C. Nguồn lai giống.

D. Cả A và B.

Người ta thường sử dụng cả nguồn nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4. Người ta thường sử dụng nguồn nguyên liệu nào để chọn tạo giống

A. Nguồn tự nhiên và nhân tạo.

B. Chỉ dùng nguồn nhân tạo

C. Nguồn lai giống và đột biến.

D. Chỉ dùng nguồn tự nhiên.

Người ta thường sử dụng cả nguồn nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5. Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

A. Sử dụng các tác nhân hoá học.

B. Thay đổi môi trường

C. Sử dụng các tác nhân vật lí

D. Lai giống.

Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6. Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là

A. nhân bản vô tính.

B. gây đột biến bằng cônsixin.

C. lai giữa các giống.

D. nuôi cấy mô, tế bào sinh dưỡng.

Để tạo ra các biến dị tổ hợp thì người ta thường lai các giống.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

A. Tăng tỉ lệ thể dị hợp

B. Giảm tỉ lệ thể đồng hợp

C. Tăng biến dị tổ hợp.

D. Tạo dòng thuần chủng.

Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm tạo điều kiện để làm tăng sự xuất hiện của các cá thể có kiểu gen đồng hợp → tạo dòng thuần chủng hình thành dòng thuần chủng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

A. Tạo ưu thế lai.

B. Tạo dòng thuần chủng.

C. Tạo đột biến gen.

D. Tạo biến dị tổ hợp.

Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm tạo điều kiện để làm tăng sự xuất hiện của các cá thể có kiểu gen đồng hợp → tạo dòng thuần chủng hình thành dòng thuần chủng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Khi tự thụ phấn các cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng XH theo công thức tổng quát nào sau đây?

A. 2n

B. 4n

C. (½)n

D. 23n

Khi tự thụ phấn các cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng tạo thành là 2n

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10. Khi tự thụ phấn các cá thể mang 3 cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng XH theo công thức?

A. 23

B. 43

C. (½)3

D. 23.3

Khi tự thụ phấn các cá thể mang 3 cặp gen dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng tạo thành là 23

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11. Cho cây có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần?

A. 2

B. 4

C. 1

D. 8

Cây AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thể hệ

Cặp Aa tự thụ phấn cho ra 2 dòng thuần AA, aa

Cặp bb chỉ cho 1 dòng thuần: bb

Cặp Dd cho 2 dòng thuần: DD, dd

→ Cho tối đa 4 dòng thuần

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12. Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

A. (4) → (1) → (2) → (3).

B. (2) → (3) → (4) → (1).

C. (1) → (2) → (3) → (4).

D. (2) → (3) → (1) → (4).

Quy trình đúng là : (2) → (3) → (1) → (4).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13. Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau:

(1) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

(3) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(4) Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

A. (4) → (1) → (2) → (3).

B. (2) → (3) → (4) → (1).

C. (1) → (4) → (3) → (2).

D. (2) → (3) → (1) → (4).

Quy trình đúng là : (1) → (4) → (3) → (2).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14. Ưu thế lai là hiện tượng con lai:

A. Có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.

B. Được tạo ra do chọn lọc cá thể.

C. Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

D. Xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ

Ưu thế lai là hiện tượng con lai: có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 15. Hiện tượng con lai có năng suất và phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:

A. Thoái hóa giống

B. Ưu thế lai

C. Siêu trội

D. Bất thụ

Hiện tượng con lai có năng suất và phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là ưu thế lai.

C sai. « Siêu trội » là danh từ dùng để gọi 1 giả thuyết, cho rằng khi ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.

Giả thuyết « siêu trội » này là 1 trong các giả thuyết mà các nhà khoa học đề xuất ra để giải thích cho hiện tượng ưu thế lai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau.

B. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai.

C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

D. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

Phát biểu đúng là C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

A. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen.

B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

C. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

D. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Phát biểu đúng về ưu thế lai là : Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 18. Việc tạo giống lai có ưu thế lai cao dựa trên nguồn biến dị tổ hơp được thực hiện theo quy trình nào dưới đây?

(1) Tạo ra các dòng thuần khác nhau.

(2) Lai giữa các dòng thuần chủng với nhau.

(3) Chọn lấy tổ hợp lai có ưu thế lai cao.

(4) Đưa tổ hợp lai có ưu thế lai cao về dạng thuần chủng.

Trình tự đúng nhất của các bước là:

A. (1) → (2) → (3) → (4).

B. (1) → (2) → (3).

C. (2) → (3) →(4).

D. (1)→ (2) → (4).

Trình tự đúng nhất của các bước là: (1) → (2) → (3).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19. Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai?

A. Khác chi

B. Khác loài.

C. Khác thứ.

D. Khác dòng

Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai khác dòng

Khác chi, khác loài, khác thứ là những phân loại trên loài, giữa chúng đã có sự cách li sinh sản nhất định.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20. Phép lai nào cho đời con F1 có ưu thế lai cao nhất?

A. Khác chi.

B. Khác dòng

C. Khác loài.

D. Khác thứ.

Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai khác dòng

Khác chi, khác loài, khác thứ là những phân loại trên loài, giữa chúng đã có sự cách li sinh sản nhất định

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21. Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là

A. Bồi dưỡng, chăm sóc giống.

B. Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối

C. Kiểm tra kiểu gen về các tính trạng quan tâm

D. Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1.

Bước chuẩn bị quan trọng nhất là: tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối

Vì khi lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn tạo ra ưu thế lai ở F1. Do đó cần kiểm tra kĩ xem giống có thuần chủng không.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22. Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây:

A. AABBCC × aabbcc

B. AABBCc × aabbCc

C. AaBbCc × AaBbCc

D. aaBbCc × aabbCc

Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai có bố mẹ có kiểu gen giống hoặc gần gũi nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 23. Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây:

A. AABBCC × aabbcc

B. AABBCc × aabbCc

C. AaBbCc × aaBBcc

D. aaBbCc × aabbCc

Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai có bố mẹ có kiểu gen giống hoặc gần gũi nhau.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24. Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thể lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào?

A. AAbbDDee × aaBBddEE

B. AAbbDDEE × aaBBDDee

C. AAbbddee × AAbbDDEE

D. AABBDDee × Aabbddee

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở trạng thái dị hợp , phép lai nào có đời con có càng nhiều cặp gen dị hợp thì ưu thế lai càng cao

Ta có các phép lai

AAbbDDee × aaBBddEE→ Aa Bb Dd Ee (4 cặp gen dị hợp)

AAbbDDEE × aaBBDDee→ AaBbDDEe (3 cặp gen dị hợp)

AAbbddee × AAbbDDEE → AAbbDdEe (2 cặp gen dị hợp)

AABBDDee × Aabbddee → AABbDdee (2 cặp gen dị hợp): AaBbDdee (3 cặp gen dị hợp)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25. Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thể lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào?

A. AAbbDDee × AabbDDEE

B. AAbbDDEE × aaBBddee

C. AAbbddee × AAbbDDEE

D. AABBDDee × Aabbddee

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở trạng thái dị hợp, phép lai nào có đời con có càng nhiều cặp gen dị hợp thì ưu thế lai càng cao

Ta có các phép lai

A) AAbbDDee × AabbDDEE → Aa bb DD Ee (2 cặp gen dị hợp): AA bb DD Ee (1 cặp gen dị hợp)

B) AAbbDDEE × aaBBddee → AaBbDdEe (4 cặp gen dị hợp)

C) AAbbddee × AAbbDDEE → AAbbDdEe (2 cặp gen dị hợp)

D) AABBDDee × Aabbddee → AABbDdee (2 cặp gen dị hợp): AaBbDdee (3 cặp gen dị hợp)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 26. Khẳng định nào sau đây về tạo giống ưu thế lai là không đúng?

A. Các phép lai thuận nghịch các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đều cho ưu thế lai F1 như nhau

B. Người ta chỉ dùng ưu thế lai F lấy thương phẩm, không sử dụng để làm giống

C. Khi lai các cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen thì ưu thế lai biểu hiện rõ rệt nhất ở F1 và giảm dần ở các thể hệ tiếp theo

D. Lai giữa các cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau thường đem lại ưu thế lai ở con lai.

Khẳng định sai là A

Các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen đem lai thuận nghịch có thể cho F1 có ưu thế lai khác nhau

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.

B. Để tạo ưu thế lai người ta thường sử dụng phương pháp lai khác dòng.

C. Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.

D. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống.

A sai, không phải phép lai nào giữa 2 dòng thuần đều cho ưu thế lai cao.

B đúng.

C sai, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ.

D sai, con F1 có ưu thế lai cao không được dùng làm giống vì ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống là:

A. Tăng tính chất đồng hợp, giảm tính chất dị hợp của các cặp alen của các thế hệ sau

B. Tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình

C. Duy trì tỉ lệ KG dị hợp tử ở các thế hệ sau

D. Có sự phân tính ở thế hệ sau

Tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình → làm thoái hóa giống.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 29. Tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống trong trường hợp:

A. Các cá thể ở thế hệ xuất phát thuộc thể dị hợp

B. Các cá thể ở thế hệ xuất có KG đồng hợp trội có lợi hoặc không chứa hoặc chứa ít gen có hại

C. Không có đột biến xảy ra

D. Môi trường sống luôn luôn ổn định

Các cá thể ở thế hệ xuất có KG đồng hợp trội có lợi hoặc không chứa hoặc chứa ít gen có hại khi tự thụ phấn thì đời con luôn có KG giống bố mẹ hoặc ít chứa các gen gây hại → không gây thoái hóa giống.

Đáp án cần chọn là: B

1 3,986 08/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: