Trang chủ Lớp 12 Tiếng anh Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm lỗi sai - Mức độ nhận biết có đáp án

Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm lỗi sai - Mức độ nhận biết có đáp án

Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm lỗi sai - Mức độ nhận biết (Phần 1)

  • 1693 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

Every member of the class were invited to the party by the form teacher.

Xem đáp án

Đáp án B

Động từ ‘to be’ theo sau chủ ngữ ‘every + N’ thường được chia ở dạng số ít → Sửa ‘were’ thành ‘was’.

Dịch nghĩa: Mỗi thành viên của lớp đều được giáo viên chủ nhiệm mời đến bữa tiệc.


Câu 2:

17/06/2026

For such a demanding job, you will need qualifications, soft skills and having full commitment.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc song hành

Giải thích:

Ở đây ta chỉ cần danh từ để phù hợp về ngữ pháp, vì phía trước cũng sử dụ ng các danh từ. (Hoặ c có thể sửa thành “have full commitment” khi đó động từ “have” và “need ” cùng là độ ng từ trong câu)

having full commitment => full commitment

Tạm dịch: Đối với công việc đòi hỏi như vậ y, bạn sẽ cần trình độ, k ỹ năng mềm và tận tu ỵ tuyệt đối.

Đáp án: D


Câu 3:

17/06/2026

In a restaurant, if we want to call the water, we can raise our hand and wave it slight to signal that we need assistance.

Xem đáp án

Kiến th ức: T ừ loại

Giải thích: Cần 1 trạng t ừ đứng sau động từ “wave” để bổ nghãi cho động từ.

slight to signal => slightly to signal

Tạm dị ch: Trong nhà hàng, nếu b ạn muốn gọi đồ uống, hãy giơ tay và vẫ y nhẹ để ra hi ệu rằng b ạn c ần sự giúp đỡ.

Đáp án: C


Câu 4:

17/06/2026

Manufacturers may use food additives for preserving, to color, to flavor, or to fortify foods.

Xem đáp án

Ki ến th ức: Cấu trúc song hành

Giải thích: Phía sau dùng dạng to – V (to color, to flavor, to fortify) nên ở đây ta cũng dùng to-V

for preserving => to preserve

to use sth to do sth: dùng cái gì đ ể làm gì

Tạm dịch: Các nhà sản xuất có thể sử dụng phụ gia thực phẩm để bảo quản, tạo màu, tạo vị, hoặc để tăng chất cho thực ph ẩm.

Đáp án: B


Câu 5:

17/06/2026

Approximately 80 percent of farm income in Utah it is derived from livestock and livestock products.

Xem đáp án

Kiến th ức: Đại từ

Giải thích: Đại từ “it” ở đây vừa làm cho câu không đúng ngữ pháp vừa không có nghĩa, ta cần loại bỏ đại từ này

it is derived => is derived

Tạm dị ch: Khoảng 80 phần trăm thu nhập nông nghiệp ở Utah có ngu ồn gốc từ gia súc và các các s ản phẩm từ gia súc.

Đáp án: C


Câu 6:

17/06/2026

Each of the musicians in the orchestra were rehearsing daily before the concert tour began.

Xem đáp án

Đáp án C

each of + DT đếm được số nhiều: mỗi (người, vật, cái)

Từ ‘each’ là đại từ bất định số ít → Chủ ngữ của câu là cụm danh từ số ít → Động từ theo sau chia dạng số ít thì QKĐ → Sửa ‘were’ thành ‘was’.

Dịch nghĩa: Mỗi nhạc công trong dàn nhạc đều đang tập luyện hàng ngày trước khi chuyến lưu diễn bắt đầu.


Câu 7:

17/06/2026

The audience watched the rock concert and does not satisfy with the slow numbers that the band presented.

Xem đáp án

Đáp án B

3 động từ được gạch chân, trong đó có 2 động từ chia thì QKĐ ‘watched’ và ‘presented’, từ còn lại chia thì HTĐ ‘does not satisfy’ → Sửa ‘does not satisfy’ về thì QKĐ là ‘did not satisfy’.

Dịch nghĩa: Khán giả đã xem buổi hòa nhạc rock và không hài lòng với những bản nhạc chậm mà ban nhạc biểu diễn.


Câu 8:

17/06/2026

Sarah was not best speaker in the class, but her personality and ability to convey her feelings helped her become the most requested.

Xem đáp án

Kiến th ức: So sánh nh ất

Giải thích: So sánh nhất của tính từ “good” là the best

not best => not the best

T ạm d ịch: Sarah không phải là người nói tốt nhất trong lớp, nhưng cá tính và kh ả năng truyền đạt cảm nghĩ giúp cô ấy được yêu cầu nhiều nhất.

Đáp án: A


Câu 9:

17/06/2026

Upon reaching the destination, a number of personnel is expected to change their reservations and proceed to Hawaii.

Xem đáp án

Đáp án B

Chủ ngữ ‘a number of personnel’ (một số nhân viên) là sự kết hợp của cụm ‘a number of’ được dùng để chỉ số nhiều, và danh từ ‘personnel’ cũng là danh từ số nhiều → Sửa ‘is’ thành ‘are’.

Dịch nghĩa: Khi đến đích, một số nhân viên dự kiến sẽ thay đổi chỗ đặt phòng của họ và tiếp tục đến Hawaii.


Câu 10:

17/06/2026

Amelia Earhart, the first woman to fly solo across the Atlantic, disappeared on June 1937 while attempting to fly around the world.

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ chỉ thời gian

Giải thích: Trước các tháng trong năm dùng mạo từ “in”.

on => in

Tạm dịch: Amelia Earhart, người phụ nữ đầu tiên bay solo trên Đại Tây Dương, biến mất vào tháng 7 năm 1937 trong khi cố gắng bay vòng quanh thế giới.

Đáp án: B


Câu 11:

17/06/2026

Neither of the two candidates who had applied for admission to the Industrial Engineering Department were eligible for admission.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:

Chủ ngữ “Neither of …” => động từ phía sau được chia như với danh từ số ít, vì thế to be phù hợp ở đây là “was”

Sửa: were => was

Dịch nghĩa: Cả hai ứng viên đã nộp đơn xin nhập học vào Phòng Kỹ thuật Công nghiệp đều không được phép nhập học.


Câu 12:

17/06/2026

It is unclear which agency will be responsible for cleaning the canal if it will become polluted again in the near future.

Xem đáp án

Kiến th ức: Câu điều kiệ n

Giải thích: Ta dùng câu điều kiện loại 1 diễn tả một hành động có thể x ảy ra trong tương lai

Cấu trúc câu điều kiện lo ại 1: If + mệnh đề hiện tại đơn, S + will + V +…

if it will become => if it becomes

Tạm dị ch: Không rõ cơ quan nào sẽ chịu trách nhi ệm làm sạch kênh n ếu nó bị ô nhiễm một lần n ữa trong tương lai gần.

Đáp án: C


Câu 13:

17/06/2026

A smile can be observed, described, and reliably identify, it can also be elicited and manipulated under experimental conditions.

Xem đáp án

Kiến th ức: Câu bị động

Gi ải thích: Chủ ngữ trong câu là vật (smile) nên ta phải dùng dạng bị động. Dạng bị động với động từ khuyết thiếu: Modal verb + be + PP

identify => identified

Tạm dị ch: Một nụ cười có thể được quan sát, mô t ả và xác định một cách ch ắc chắn; nó cũng có th ể được gợi ra và thao tác trong điều kiện thực nghiệm.

Đáp án: B


Câu 14:

17/06/2026

It was suggested that he studies the material more thoroughly before attempting to pass the exam.

Xem đáp án

Kiến th ức: Cấu trúc với “suggest”

Giải thích: Cấu trúc với “suggest”: suggest + (that) + S + (should) + V +…

studies => study ho ặc should study

Tạm dịch: Nó được gợi ý rằng cậu ấ y nên nghiên cứu các tài liệu k ỹ lưỡng hơn trước khi cố gắng vượt qua k ỳ thi.

Đáp án: B


Câu 15:

17/06/2026

Some methods to prevent soil erosion are plowing parallel with the slope of hills, to plant trees on unproductive land, and rotating crops.

Xem đáp án

Kiến th ức: Cấu trúc song hành

Giải thích: Ở đây ta dùng V -ing đ ể tương ứng ngữ pháp với những động từ khác (plowing, rotating)

to plant => planting

Tạm dịch: Một số phương pháp phòng ngừa xói mòn đất là cày song song với độ dốc của đồi, trồng cây trên đất kém năng suất và luân canh.

Đáp án: D


Câu 16:

17/06/2026

Sometimes all it take is a few minutes to help you and your family members feel more in touch with each other.

Xem đáp án

Đáp án A

Chủ ngữ giả định ‘it’ ở dạng số ít → Sửa ‘all it take’ thành ‘all it takes’.

Dịch nghĩa: Đôi khi chỉ cần vài phút để giúp bạn và các thành viên trong gia đình cảm thấy gắn kết với nhau hơn.


Câu 17:

17/06/2026

The examination will test your ability to understand spoken English, to read non technical language, and writing correctly.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong câu, chuỗi các động từ sau danh từ ‘ability’ cần phải có dạng thống nhất là ‘to Vo’ – ability to Vo: khả năng làm gì.

2 động từ đầu tiên sau ‘ability’ là ‘to understand’ và ‘to read’ (dạng ‘to Vo’), nên các động từ sau đó cũng cần được sử dụng ở dạng ‘to Vo’ để đảm bảo tính đồng nhất giữa các hành động trong chuỗi.

→ Sửa ‘writing’ thành ‘to write’.

Dịch nghĩa: Kỳ thi sẽ kiểm tra khả năng của bạn trong việc hiểu tiếng Anh nói, đọc ngôn ngữ không chuyên môn và viết đúng.


Câu 18:

17/06/2026

Miranda still has trauma from the tragic accident, that took away her closest friend.

Xem đáp án

Ki ến th ức: M ệnh đề quan hệ

Giải thích: Ta dùng đại t ừ quan hệ “which” đ ể thay thế cho cả v ế câu phía trước

Đại từ quan hệ that không đi đằng sau dấu phẩ y

that => which

Tạm d ịch: Miranda vẫn bị khủng hoảng từ vụ tai nạn bi thảm này, cái mà đã l ấy đi người bạn thân nhất củ a cô.

Đáp án: C


Câu 19:

17/06/2026

The office furniture that was ordered last month have just arrived, but we’re not sure whether the manager likes it.

Xem đáp án

Đáp án B

Chủ ngữ của mệnh đề chính ‘the office furniture’ là danh từ không đếm được, chia dạng số ít → Động từ theo sau chia dạng số ít → Sửa ‘have just arrived’ thành ‘has just arrived’.

Dịch nghĩa: Đồ nội thất văn phòng được đặt hàng tháng trước vừa mới đến, nhưng chúng tôi không chắc liệu quản lý có thích nó hay không.


Câu 20:

17/06/2026

Don’t go up to your hotel room because the maid is making the beds, cleaning the bathroom, and vacuum the carpet.

Xem đáp án

Kiến th ức: Cấu trúc song hành

Giải thích: Vế sau đang sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (making, cleaning), cho nên động từ phải chia ở dạng V-ing

vacuum => vacuuming

Tạm d ịch: Đừng đi đến phòng khách sạn của bạn bởi vì nhân viên phục v ụ đang dọn giường, lau d ọn phòng tắm, và hút bụi thảm.

Đáp án: D


Câu 21:

17/06/2026

Education and training are an important steps in getting the kind of job that you would like to have.

Xem đáp án

Kiến th ức: M ạo từ

Giải thích: “education and training” => là 2 thứ nên phải sử dụng số nhiều => không sử dụng “an”

an => Ø

Tạm dịch: Giáo dục và đào tạo là những bước quan trọng trong việc kiếm việc làm mà bạn muốn có.

Đáp án: B


Câu 22:

17/06/2026

Optimists that in the future we will be living in a cleaner environment, breathe fresher air and eating healthier food.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc song hành

Giải thích: Khi thông tin trong m ột câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành ph ần được li ệt kê phải tương ứng với nhau về từ loại (noun - noun, adjective - adjective, …) hoặc thì của động từ.

breathe => breathing

Tạm dị ch: Những người lạc quan tin rằng trong tương lai chúng ta sẽ sống trong môi trường sạch hơn, hít thở không khí tươi hơn và ăn th ức ăn lành mạnh hơn.

Đáp án: C


Câu 23:

17/06/2026

Several people have apparent tried to change the man's mind, but he refuses to listen.

Xem đáp án

Kiến th ức: T ừ loại

Giải thích: Trước động t ừ ta có thể sử dụng tr ạng từ, không được s ử dụng tính từ trước động từ.

apparent => apparently

Tạm dị ch: Một số người rõ ràng đã cố gắng thay đổi tâm trí của người đàn ông, nhưng anh từ chối lắng nghe.

Đáp án: B


Câu 24:

17/06/2026

She had so many luggage that there was not enough room in the car for it.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ ‘luggage’ là danh từ không đếm được → Sửa ‘so many’ thành ‘so much’.

Dịch nghĩa: Cô ấy có quá nhiều hành lý đến nỗi không đủ chỗ trong xe để chứa hết.


Câu 25:

17/06/2026

Her application for a visa was turned down not only because it was incomplete and incorrectly filled out but also because it was written in pencil.

Xem đáp án

Kiến th ức: T ừ loại

Giải thích: Vị trí này ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ “fill” ở phía sau

incomplete => incompletely

Tạm dịch: Đơn xin thị thực của cô bị từ chối không chỉ bởi vì nó không được điền đầy đủ và chính xác mà còn bởi vì nó được viết bằng bút chì.

Đáp án: C


Câu 26:

17/06/2026

The doctor’s records must be kept thorough and neatly so as to insure good book – keeping.

Xem đáp án

Kiến thức: Tính từ và cấu trúc song song

Giải thích: Cấu trúc keep + something + adj

Hai từ được nối với nhau bằng “and ” phải cùng từ loại

thorough (a) => neatly (adv) phải sửa thành “neat”

Tạm dịch: Những đơn khám của bác sĩ phải được giữ gìn cẩn thận và gọn gàng để đảm bảo được kiểm kê tốt.

Đáp án: B


Câu 27:

17/06/2026

For thousands of years, people have used some kinds of refrigeration cooling beverages and preserve edibles.

Xem đáp án

Kiến th ức: To – V và V-ing

Giải thích: Ta có cấu trúc “use sth to do sth”: dùng cái gì để làm cái gì

cooling => to cool

Tạm dị ch: Trong hàng ngàn năm, ngư ời ta đã sử dụng một số loại tủ l ạnh để làm mát đồ uống và b ảo quản đồ ăn.

Đáp án: C


Câu 28:

17/06/2026
My brother usually asks me for help when he has difficulty to do his math homework.
Xem đáp án

Kiến th ức: D ạng của độ ng từ

Giải thích: Have difficulty (in ) V-ing: có khó khăn trong việ c gì

to do => doing

Tạm dịch: Anh tôi thường nhờ tôi giúp đỡ khi anh ấy gặp khó khăn trong việc làm bài tập môn Toán.

Đáp án: D


Câu 29:

17/06/2026

If you make a five - days trip across the Atlantic Ocean, your ship enters a different time zone every day.

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm danh từ ghép

Giải thích: Cụm danh từ ghép có dạng: “ a/an + số lượng – danh từ phụ + Danh từ chính ”

Danh từ phụ để ở dạnh số ít.

five – days => five –day

Tạm dịch: Nếu bạn có chuyến đi 5 ngày qua Đại Tây Dương, tàu của bạn mỗi ngày sẽ đi qua các múi giờ khác nhau.

Đáp án: B


Câu 30:

17/06/2026

Many people object to use physical punishment in dealing with discipline problems at school.

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng động t ừ

Giải thích: Object to V-ing: phản đối việc gì

to use => using

Tạm dịch: Nhiều người phản đối việc sử dụng hình phạt thể chất trong việ c gi ải quyết các vấn đề kỉ luật ở trường.

Đáp án: A


Câu 31:

17/06/2026

What happened in that city were a reaction from city workers, including firemen and policemen who had been laid off from their jobs.

Xem đáp án

Đáp án B

Chủ ngữ trong câu là ‘what happened’ nên động từ đi kèm chia ở ngôi số ít → Sửa ‘were’ thành ‘was’.

Dịch nghĩa: Những gì xảy ra ở thành phố đó là phản ứng của những người lao động trong thành phố, bao gồm cả nhân viên cứu hỏa và cảnh sát, những người đã bị mất việc.


Câu 32:

17/06/2026

In order to avoid to make mistakes, take your time and work carefully.

Xem đáp án

Kiến th ức: Dạng của độ ng từ

Giải thích: Cấu trúc to avoid doing sth: tránh làm cái gì

to make => making

Tạm dị ch: Để tránh mắc sai lầm, hãy từ từ và làm việc cẩn th ận.

Đáp án: B


Câu 33:

17/06/2026

The more tired you are, the least hard you concentrate.

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh kép

Giải thích: Cấu trúc: The + comparative (+ N) + S + V + the + comparative (+ N) + S + V

So sánh kém hơn: S + V + less + adj + than + N/pronoun.

So sánh hơn với tính từ ngắn: short adj + er

So sánh hơn với tính từ dài: more + long adj

least hard => less hard

Tạm dịch: Bạn càng mệt mỏi, bạn càng ít tập trung.

Đáp án: C


Câu 34:

17/06/2026

Many people who live near the ocean depend on it as a source of food, recreation, and to have economic opportunities.

Xem đáp án

Kiến th ức: Sự hòa hợp v ề từ loại

Giải thích: Sau giới từ “of” là một loạt các danh t ừ “ food”, “ recreation” => cần 1 danh từ đứng sau “and” to have economic => economic

Tạm dịch: Nhiều người sống gần đại dương phụ thuộc vào nó như là một nguồn thức ăn, giải trí và các cơ hội kinh tế.

Đáp án: D


Câu 35:

17/06/2026

Animal researchers have identified many behavioral patterns associated with selection a place to live, avoiding predators, and finding food.

Xem đáp án

Kiến th ức: D ạng củ a từ, từ loại

Giải thích: “associated with doing sth”: liên quan tới việc làm gì

Ngoài ra, phía sau các độ ng từ tương ứng cũng được chia V-ing (avoiding, finding) nên ở đây cũng phải chia V-ing

selection => selecting

Tạm dị ch: Các nhà nghiên cứu động vật đã xác định được nhiều mẫu hành vi liên quan đến việc lựa chọn nơi ở, tránh thú ăn thịt và tìm kiếm thức ăn.

Đáp án: B


Câu 36:

17/06/2026

It was not until 1937 when Southern source of the Nile River was discovered.

Xem đáp án

Kiến th ức: Cấu trúc câu “It was not until … that …”

Giải thích: Cấu trúc "It is/was not until..." phải nối với mệnh đề theo sau b ằng "that" không dùng "when". when => that

Tạm dịch: Mãi đến năm 1937, nguồn sông Nile ở phía Nam được phát hiện.

Đáp án: D


Câu 37:

17/06/2026

Many hundred years ago, there were many villages and little towns in England.

Xem đáp án

Kiến th ức: cách dùng của “few” và “little”

Giải thích: Little + danh từ không đếm đượ c: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.

Few + danh từ đếm đượ c số nhiều: rất ít, không đ ủ để làm gì (có tính phủ định)

A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.

“Towns” là danh từ đếm được số nhiều => ph ải đi với “few”

little => few

Tạm dị ch: Nhiều trăm năm về trước, có rất ít làng và thị trấn ở nước Anh.

Đáp án: C


Câu 38:

17/06/2026

I found my new contact lenses strangely at first, but I got used to them in the end.

Xem đáp án

Kiến th ức: Tính từ

Giải thích: Find + smt + tính từ: thấy cái gì đó như thế nào

strangely => strange

Tạm dịch: Tôi thấ y cái kính áp tròng mới ban đầu khá là lạ lẫm, nhưng cuối cùng tôi cũng quen.

Đáp án: B


Câu 39:

17/06/2026

He was so intelligent a student that he could pass the final exam easy.

Xem đáp án

Kiến th ức: T ừ loại

Giải thích: easy => easily

Vị trí này ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ “pass” phía tr ước

Trạng từ easily: một cách dễ dàng

Tạm dịch: Cậu ấy thông minh đến mức vượt qua k ỳ thi cuối k ỳ một cách d ễ dàng.

Đáp án: D


Câu 40:

17/06/2026

The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved.

Xem đáp án

Đáp án D

Chủ ngữ của động từ chính ‘have been proved’ là ‘the assumption that....’ ở dạng số ít → Sửa ‘have’ thành ‘has’.

Dịch nghĩa: Giả định rằng hút thuốc có tác hại xấu đối với sức khỏe của chúng ta đã được chứng minh.


Câu 41:

17/06/2026

Vietnam exports a lot of rice is grown mainly in the south of the country.

Xem đáp án

Kiến th ức: M ệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ở đây ta cần phải có một mệnh đề quan hệ “which ” để thay thế cho “rice” hoặc dùng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động “Ved/ V3”

is grown => which is grown/ grown

Tạm dịch: Việt Nam xuất khẩu rất nhiều gạo chủ yếu được trồng ở miền Nam.

Đáp án: B


Câu 42:

17/06/2026

He passed the exam with high scores, that made his parents happy.

Xem đáp án

Kiến thức: M ệnh đề quan hệ

Gi ải thích:

Mệnh đề quan hệ “that” không dùng sau d ấu phả y, ở đây ta dùng “which ” đ ể thay thế cho cả mệnh đề phía trước

that => which

Tạm dịch: Cậu ấy đã vượ t qua k ỳ thi với điểm số cao, điều này khiến cha mẹ cậu ấ y h ạnh phúc.

Đáp án: C


Câu 43:

17/06/2026

To attract someone’s attention, we can use either verbal and non-verbal forms of communication.

Xem đáp án

Kiến th ức: Cấu trúc “either... or...”

Giải thích:

and non-verbal => or non-verbal

Cấu trúc “either…or…”

Tạm dị ch: Để thu hút sự chú ý của ai đó, chúng ta có thể sử dụng các hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ.

Đáp án: C


Câu 44:

17/06/2026

Next week, when there will be an English club held here, I will give you more information about it.

Xem đáp án

Kiến thức: Thì trong tiếng anh

Giải thích:

Trong các mệnh đề trạng ngữ thời gian bắt đ ầu bằng: when, by the time, before, after, since, ... tuyệt đối KHÔNG dùng thì tương lai đơn mà phải thay bằng thì hiện tại.

there will be => there is

Tạm dịch: Tu ần tới, khi có một câu lạc bộ tiếng Anh được tổ chức ở đây, tôi sẽ cho bạn thêm thông tin về nó.

Đáp án: A


Câu 45:

17/06/2026

The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them.

Xem đáp án

Kiến th ức: Cấu trúc “so …that…”

Giải thích: too => so

Cấu trúc so + adj/adv + that…: …đến nỗi mà

Tạm dị ch: Các tri ệu ch ứng của bệnh tiểu đường ở giai đoạn ban đầu nh ỏ đến mức mọi người không nh ận thấy chúng.

Đáp án: B


Câu 46:

17/06/2026

Sandara has not rarely missed a play or concert since she was seventeen years old.

Xem đáp án

Đáp án A

Trạng từ ‘rarely’ (hiếm khi, ít khi) bản thân đã mang nghĩa phủ định nên không cần thêm ‘not’ nhấn lại hai lần phủ định cạnh nhau trong câu → Sửa ‘not rarely’ thành ‘rarely’.

Dịch nghĩa: Sandara hiếm khi bỏ lỡ một vở kịch hoặc buổi hòa nhạc nào kể từ khi cô ấy 17 tuổi.


Câu 47:

17/06/2026

Because his sickness he didn’t take part in the English competition held last Sunday.

Xem đáp án

Kiến th ức: M ệnh đề trạng ngữ nguyên nhân

Giải thích: Because + S + V = Because of + Noun/ Noun phrase/ V-ing.

because => because of

Tạm dịch : Vì bệnh của anh ấ y, anh ấ y không thể tham gia vào cuộc thi tiế ng Anh tổ ch ức chủ nh ật tuần tước.

Đáp án : A


Câu 48:

17/06/2026

Rudolph Nureyev has become one of the greatest dancer that the ballet world has ever known.

Xem đáp án

Kiến th ức: Cấu trúc với danh từ số nhiều

Giải thích: Ta có cấu trúc “one of the + danh từ s ố nhiều”: một trong những….

dancer => dancers

Tạm dịch: Rudolph Nureyev đã tr ở thành một trong những vũ công vĩ đạ i nhất mà thế giới ballet từng biết đến.

Đáp án:B


Câu 49:

17/06/2026

That man was an easy recognized figure with his long, white beard and a wide – brimmed hat.

Xem đáp án

Kiến th ức: Từ loại

Giải thích: Cần 1 trạng t ừ đứng trước tính từ “recognized” để bổ nghĩa.

easy (a): dễ dàng => easily (adv)

Tạm dịch: Người đàn ông đó là một nhân v ật dễ nhận dạng với bộ râu dài màu trắng và chi ếc mũ rộ ng.

Đáp án: A


Câu 50:

17/06/2026

Exceeding speed limits and fail to wear safety belts are two common causes of automobile death.

Xem đáp án

Kiến th ức: Gerund

Giải thích: Ta dùng Danh động từ (V-ing) để làm ch ủ ngữ của câu, phía trước cũng có từ tương tự như vậ y (exceeding)

fail => failing

Tạm dị ch: Vượt quá giớ i hạn tốc độ và không đeo dây an toàn là hai nguyên nhân phổ biến gây tử vong cho người lái ô tô.

Đáp án:B


Bắt đầu thi ngay