Trang chủ Lớp 12 Tiếng anh Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm Câu đồng nghĩa - Mức độ vận dụng có đáp án

Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm Câu đồng nghĩa - Mức độ vận dụng có đáp án

Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm Câu đồng nghĩa - Mức độ vận dụng

  • 856 lượt thi

  • 25 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026
“Absence makes the heart grow fonder.”
Xem đáp án

Kiến th ức: Thành ngữ

Tạm dị ch: “Sự xa cách sẽ làm tình yêu nồng cháy hơn”.

A. Xa người bạn yêu sẽ làm bạn yêu họ hơn. => đúng

B. Trái tim cần s ự xa cách để trường thành. => sai nghĩa

C. Xa người bạn yêu sẽ làm bạn bớt yêu họ hơn. => sai nghĩa

D. Sự xa cách làm chúng ta trưởng thành hơn. => sai nghĩa

Chọn A


Câu 2:

17/06/2026
Even if the job market is not stable, those who persist will be able to land jobs eventually.
Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: Ngay cả khi thị trường việc làm không ổn định, những người kiên trì cuối cùng sẽ có thể tìm được việc.

A. Khi việc tìm kiếm việc làm khó khăn, các công việc trên đất liền còn khó tìm hơn. → Loại A vì không liên quan đến câu gốc.

B. Những người kiên nhẫn sẽ tìm được việc ngay cả trong một thị trường việc làm không ổn định. → Chọn B vì ‘patient people’ = ‘those who persist’.

C. Chỉ những người tìm việc kiên trì mới có thể tìm được việc. → Loại C vì không diễn đạt đúng ý nghĩa câu gốc.

D. Các công việc trên đất liền chỉ có sẵn cho những ứng viên kiên trì. → Loại D vì ‘in land jobs’ không phù hợp với ngữ cảnh và cách dùng từ trong câu hỏi.


Câu 3:

17/06/2026
There won’t be peace in the conflict if both sides do not really desire it.
Xem đáp án

Kiến th ức: Câu điều kiệ n loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1 dùng để di ễn tả sự việc có th ể x ảy ra ở tương lai hoặc hiện tại.

Cấu trúc: If + S + Vs/es, S + will/ can + V

Tạm dị ch: Sẽ không có hòa bình trong cu ộc xung đột nếu cả hai bên không thực s ự mong muốn điều đó.

A. Chỉ khi cả hai bên thực sự muốn xung đột kết thúc một cách hòa bình thì điều đó sẽ x ảy ra. => đúng

B. Vì cả hai bên trong xung đột dường như mong muốn hòa bình, rất có thể sẽ sớm có hòa bình. => sai nghĩa C. Vấn đề chính trong cu ộc xung đột dường như là cả hai bên thực sự mong muốn hòa bình. => sai nghĩa D. Có rất nhiều cuộc đấu tranh trong xung đột vì hai bên dường như muốn như vậ y. => sai nghĩa

Ch ọn A


Câu 4:

17/06/2026
There is no point in your phoning Jane - she’s away.
Xem đáp án

Kiến th ức: Cấu trúc “ There is no point in”

Giải thích:

There is no point in doing sth = It would be a waste of time doing sth: Không đáng/ không có ích gì để làm gì

Tạm dị ch: Không có ích gì khi gọi cho Jane cả - cô ấy đi rồi.

A. Sẽ thật lãng phí thời gian khi gọi cho Jane – cô ấy đi rồi. => đúng

B. Bạn lãng phí thời gian nếu bạn cứ khăng khăng gọi cho Jane – cô ấy đi r ồi. => sai nghĩa

C. Đừng dành thời gian quý báu của b ạn gọi cho Jane – cô ấ y ra ngoài rồi. => sai nghĩa

D. Jane rất khó để liên lạc được – cô ấy lúc nào cũng đi chơi. => sai nghĩa

Chọ n A


Câu 5:

17/06/2026
Much as George loved travelling in Asia, he decided not to go to Iraq because of his fears of terrorism.
Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

Giải thích:

Much as + S + V, S + V: Mặc dù... nhưng...

Tạm dịch: Mặc dù George rất thích đi du lịch châu Á, ông quyết định không đến Iraq vì nỗi sợ khủng bố. A. Vì Iraq đã trở thành một điểm có nguy cơ khủng bố cao, George, người thường yêu châu Á, sợ đến đó. => sai nghĩa

B. Mặc dù George rất thích đi du lịch châu Á, ông sợ chủ nghĩa khủng bố ở Iraq, vì vậy ông đã chọn không đến đó. => đúng

C. Mặc dù George thích đi du lịch châu Á, kể từ khi mối đe dọa khủng bố bắt đầu, ông đã không đến Iraq. => sai nghĩa

D. George sẽ đến Iraq n ếu anh ta không sợ khủng bố quá nhiều vì Asia là điểm du lịch ưa thích của anh ta. => sai nghĩa

Chọn B


Câu 6:

17/06/2026
The man in that painting reminds me of my uncle.
Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Người đàn ông trong bức tranh đó nh ắc tôi nhớ đến người chú của tôi.

A. Có sự giống nhau giữa chú tôi và người đàn ông trong bức tranh đó. => sai nghĩa

B. Chú tôi và người đàn ông trong bức tranh đó rất giống nhau. => sai thì “were”

C. Người đàn ông trong bức tranh đó trông rất giống với chú tôi. => đúng

D. Trong bức tranh đó người đàn ông có cái gì đó t ương tự như chú của tôi. => sai nghĩa

Chọn C


Câu 7:

17/06/2026
“What a novel idea for the farewell party” said Nam to the monitor.
Xem đáp án

Kiến th ức: Câu tường thuật

Tạm dịch: “Th ật là một ý tưởng mới lạ cho bữ a tiệc chia tay” Nam nói với lớp trưởng.

A. Nam kêu lên với sự ngưỡng mộ về ý tưởng mớ i lạ cho bữa tiệc chia tay của lớp trưởng. => đúng

B. Nam ngưỡng mộ ý tưởng mới lạ cho bữ a tiệc chia tay. => sai nghĩa

C. Nam nghĩ về ý tưởng mới lạ cho bữa tiệc chia tay. => sai nghĩa

D. Nam nói rằng đó là m ột ý tưởng mới lạ của lớp trưởng cho bữa tiệ c chia tay. => sai nghĩa

Chọn A


Câu 8:

17/06/2026
We should have our school’s swimming pool cleaned before the summer begins because it is looking dirty.
Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

S (chỉ người) + get + O (chỉ vật) + Ved/ V3: nhờ cái gì đó được làm

Tạm dị ch: Chúng ta nên làm sạch hồ bơi của trường trướ c khi mùa hè bắt đầu vì nó trông rất bẩn th ỉu. A. Hồ bơi của trường chúng ta nên được làm sạch thường xuyên vì bụi bẩn của nó. => sai nghĩa

B. Chúng ta nên làm sạ ch hồ bơi của trường vào đầu mùa hè vì nó trông r ất bẩn thỉu. => sai nghĩa

C. Chúng ta nên làm sạ ch hồ bơi trước khi mùa hè bắt đầu vì sự bẩn thỉu của nó. => đúng

D. Do t ạp ch ất của hồ bơi trong trường học, chúng ta nên có ai đó làm s ạch nó càng sớ m càng t ốt. => sai nghĩa

Chọn C


Câu 9:

17/06/2026
Only their own mother can tell Simon and Mike apart.
Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Chỉ có mẹ của họ mới có thể phân biệt Simon và Mike.

A. Không ai ngoài mẹ của họ có thể tách Simon và Mike ra. → Loại A vì ‘separate’ (tách rời) # ‘tell apart’ (phân biệt).

B. Simon và Mike có một số nét giống nhau. → Loại B vì không diễn đạt được ý rằng mẹ của họ là người duy nhất có thể phân biệt họ.

C. Rất khó để phân biệt Simon và Mike. → Chọn C vì diễn đạt đúng nghĩa câu gốc.

D. Ngoại trừ mẹ của họ, không ai có thể nói chuyện với Simon và Mike. → Loại D vì không liên quan đến việc phân biệt giữa hai người.


Câu 10:

17/06/2026
It was generous of her to donate so much money to charity.
Xem đáp án

Kiến th ức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Cô thật hào phóng khi quyên góp rất nhiều tiền cho tổ chức từ thiện.

A. Việc cô ấ y quyên góp rất nhiều tiền cho tổ chứ c từ thiện rất hào phóng. => đúng

B. Cô hào phóng và quyên góp m ột khoản tiền lớn cho tổ chức từ thiện. => sai nghĩa

C. Đóng góp rất nhiều tiề n cho tổ chức từ thiện khiến cô trở nên hào phóng. => sai nghĩa

D. Cô ấy đã quyên góp một khoản tiền lớn cho tổ chức từ thiện, đó là sự hào phóng của cô ấ y. => sai nghĩa Chọn A


Câu 11:

17/06/2026

We’re still hesitating about which school our son ought to go to.

Xem đáp án

Kiến th ức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Chúng tôi vẫn còn băn khoăn v ề ngôi trường mà con trai chúng tôi nên học.

A. Chúng tôi có khó khăn trong việ c quyết định xem con mình nên theo học trường nào. => sai nghĩa

B. Chúng tôi vẫn chưa quyết định nơi chúng tôi nên đưa con trai đến học. => đúng

C. Chúng tôi không ch ắc chắn là chúng tôi nên để con mình chọn một trường học hay không. => sai nghĩa D. Chúng tôi sẽ không gửi con trai của chúng tôi đến bất k ỳ trường học nào trừ phi chúng tôi chắc chắn rằng nó là cái chúng tôi muốn. => sai nghĩa

Chọ n B


Câu 12:

17/06/2026
On her birthday she had only her cat for company.
Xem đáp án

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

company (n) = the fact of being with somebody else and not alone: bên cạnh ai đó/ không ở một mình

=> for company: cho có bạn

Tạm dịch: Vào ngày sinh nhật của mình, cô ấy chỉ có con mèo của mình ở bên.

A. Thứ duy nhất cô ấy mang đến bữa tiệ c sinh nhật là con mèo. => sai nghĩa

B. Cô ấy đã đến bữa tiệ c sinh nhật cùng với con mèo. => sai nghĩa

C. Món quà sinh nhật công ty tặng cô ấ y là một con mèo. => sai nghĩa

D. Cô ấy chỉ có một mình ngoại trừ con mèo vào sinh nhật của mình. => đúng

Chọn D


Câu 13:

17/06/2026

The mistake in the accounts was not noticed until the figures were re-checked.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghĩa của câu

Giải thích:

come to light = to become known to people: được mọi người biết

Tạm dịch: Lỗi trong tính toán đã không được tìm thấy cho đến khi các số liệu được kiểm tra lại.

A. Mãi đến khi lỗi trong kế toán được phát hiện thì số liệu mới được kiểm tra lại. => sai nghĩa

B. sai ngữ pháp: không đ ược rút gọn mệnh đề “ re -checking” khi không cùng chủ ngữ

C. Sai lầm trong các tài khoản chỉ được biết đến khi các số liệu được kiểm tra lại. => đúng

D. Khi các số liệu được kiểm tra lại, chúng được biết đến lỗi trong k ế toán. => sai nghĩa

Chọn C


Câu 14:

17/06/2026

I don’t think Max broke your vase because he wasn’t here then.

Xem đáp án

Kiến th ức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

would have Ved/V3: s ẽ làm gì trong quá kh ứ

be likely to V: có l ẽ/ có thể

can have Ved/ V3: đáng l ẽ ra có th ể

be able to V: có kh ả năng

Tạm dịch: Tôi không nghĩ Maz làm vỡ lọ hoa của bạn vì anh ấ y đã không ở đó.

A. Max sẽ không làm vỡ lo hoa của bạn vì anh ấ y không ở đó. => sai nghĩa

B. Max có khả năng làm vỡ họ hoa của bạn vì anh ấy không ở đây. => sai nghĩa

C. Max đáng lẽ không thể làm vỡ lọ hoa của b ạn được vì anh ấ y không ở đ ấy. => đúng

D. Max đã không thể làm vỡ lọ hoa của bạn vì anh ta không ở đấy. => sai nghĩa

Ch ọn C


Câu 15:

17/06/2026
It is possible that the fire in the ship was started by a bomb.
Xem đáp án

Kiến th ức: Nghĩa của câu

Giải thích:

possible (a): có lẽ, có thể => khả n ăng diễn ra của sự việc

might have Ved/ V3: chắ c có lẽ đã

Tạm dịch: Có thể là ngọ n lửa trong con tàu đượ c bắt đầu bằng một quả bom.

A. Họ nói rằng một quả bom bắt đầu đám cháy trên tàu. => sai nghĩa

B. Ngọn lửa trong tàu có thể đã được bắt đầu bởi một quả bom. => đúng

C. sai ngữ pháp: trong cùng không kết hợp thì tương lai “shall” và quá khứ hoàn thành “ had been”

D. Ngọn lửa trong con tàu được biết là đã đượ c bắt đầu bởi một quả bom. => sai nghĩa

Chọ n B


Câu 16:

17/06/2026
I’m sure Jessica was very upset when you left.
Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Tôi chắc chắn rằng Jessica đã rất buồn khi bạn rời đi.

A. Jessica có thể đã rất buồn khi bạn rời đi. → Loại A vì ‘could have been’ chỉ khả năng, không chắc chắn trong khi câu gốc là sự khẳng định.

B. Jessica chắc chắn đang rất buồn khi bạn rời đi → Loại B vì ‘must be’ chỉ sự chắc chắn nhưng ở hiện tại, không đúng với câu gốc ở thì quá khứ.

C. Jessica có thể đang rất buồn khi bạn rời đi. → Loại C vì ‘may be’ chỉ khả năng hiện tại, không chắc chắn và không phải quá khứ.

D. Jessica chắc chắn đã rất buồn khi bạn rời đi. → Chọn D vì ‘must have been’ chỉ sự chắc chắn trong quá khứ, phù hợp với câu gốc.


Câu 17:

17/06/2026

I’m sure Luisa was very disappointed when she failed the exam.

Xem đáp án

Đáp án B

must be + Vo: hẳn là, chắc là

must have PII: ắt hẳn đã, chắc chắn đã = sure (adj) chắc chắn về việc gì

may + Vo: có thể, có lẽ là

could have PII: lẽ ra đã có thể

Dịch nghĩa: Tôi chắc chắn Luisa đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kỳ thi.

→ Luisa chắc hẳn đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kỳ thi.


Câu 18:

17/06/2026
It’s my shout this time! Waitress!
Xem đáp án

Kiến th ức: Thành ngữ

Giải thích:

It's my shout this time!: Lần này đến lượt tôi trả tiền!

shout (n, đây là ti ếng lóng ở một số nước ví dụ như Úc): ch ầu khao rượu

Tạm dịch: Chầu rượu này tôi khao! Phục vụ !

A. Tôi sẽ hét với cô phục vụ. => sai nghĩa

B. Tôi sẽ trả tiền cho đồ uống. => đúng

C. Tôi phải lớn tiếng gọi phục vụ. => sai nghĩa

D. Cô phục vụ dường như không nghe th ấ y tôi nói. => sai nghĩa

Chọn B


Câu 19:

17/06/2026
Our company holds the monopoly over the import of these chemicals.
Xem đáp án

Kiến th ức: Nghĩa của câu

Giải thích:

monopoly (n): sự độc quyền

Tạm dị ch: Công ty chúng tôi gi ữ độc quyền đối v ới việc nhập khẩu các hóa ch ất này.

A. Công ty chúng tôi là m ột trong số ít công ty được phép nhập kh ẩu các hóa ch ất này. => sai nghĩa

B. Chúng tôi là công ty duy nh ất đượ c phép nhập khẩu các hóa ch ất này. => đúng

C. Tất cả các công ty ngo ại trừ công ty chúng tôi đều được phép nh ập khẩu các hóa chất này. => sai nghĩa D. Các hóa ch ất xuất khẩu này được kiểm soát bởi công ty chúng tôi, đây là độc quyền. => sai nghĩa

Chọn B

Câu 20:

17/06/2026

The president offered his congratulations to the players when they won the cup.

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch nghĩa: Tổng thống đã gửi lời chúc mừng tới các cầu thủ khi họ giành chiến thắng cúp.

A. Tổng thống đã chúc mừng các cầu thủ vì họ thắng trận đấu. → Loại A vì ‘winning the match’ (thắng trận đấu) không đồng nghĩa với ‘won the cup’ (giành cúp).

B. Khi họ giành cúp, các cầu thủ đã nhận được lời chúc mừng từ tổng thống. → Loại B vì dùng thì QKHT ‘had been offered’ không phù hợp với ý nghĩa của câu gốc.

C. Tổng thống sẽ chúc mừng các cầu thủ nếu họ giành được cúp. → Loại C vì dùng câu điều kiện không hợp lý và ‘would offered’ sai ngữ pháp.

D. Tổng thống đã gửi lời chúc mừng tới các cầu thủ khi họ giành chiến thắng cúp. → Chọn D vì sử dụng đúng cấu trúc ‘offer one’s congratulations = congratulate someone on’: chúc mừng ai vì cái gì


Câu 21:

17/06/2026
There is no doubt that Martin is the best candidate for the job.
Xem đáp án

Kiến th ức: Nghĩa của câu

Tạm dịch: Không nghi ngờ gì về việ c Martin là ứng c ử viên tốt nhất cho công việ c.

A. Martin bằng mọi cách là ứng cử viên tốt nhất cho công vi ệc. => sai nghĩa

B. Không có nghi ngờ gì, Martin là ứng cử viên tố t nhất cho công việc. => đúng

C. Có khả năng, Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công vi ệc. => sai nghĩa

D. Tình cờ, Martin là ứng cử viên tốt nhất cho công việ c. => sai nghĩa

Chọn B


Câu 22:

17/06/2026
He was such a wet blanket at the party tonight!
Xem đáp án

Kiến th ức: Thành ngữ

Giải thích:

wet blanket (n): người phá đám

Tạm dị ch: Anh ta là một người phá đám ở bữa tiệ c tối nay!

A. Anh ta khiến mọi người trong bữa tiệ c bị ướt đẫm. => sai nghĩa

B. Anh ta làm hỏng niềm vui của người khác tại b ữa tiệc. => đúng

C. Anh đã mua một tấm chăn ướt cho bữa tiệc. => sai nghĩa

D. Anh ta bị ướt khi đi về nhà từ bữa tiệ c.=> sai nghĩa

Chọ n B

Câu 23:

17/06/2026

I know I can convince Dave that I'm right about that matter.

Xem đáp án

Đáp án C

bring up to (v) nâng cao, cải thiện, đề cập đến một vấn đề

get somebody round something (v) xoay sở, giải quyết được việc gì đó

bring somebody round to something (v) thuyết phục ai đó thay đổi quan điểm và đồng ý điều gì = convince (v) làm cho tin, làm cho nghe theo, thuyết phục

bring somebody around to something (v) thuyết phục ai đó có cùng quan điểm → Loại D vì thiếu giới từ ‘to’.

Dịch nghĩa: Tôi biết tôi có thể thuyết phục Dave rằng tôi đúng về vấn đề đó.

→ Tôi biết tôi có thể thuyết phục Dave theo cách suy nghĩ của tôi về vấn đề này.


Câu 24:

17/06/2026
After what he did, he deserves to be put away for life.
Xem đáp án

Kiến th ức: Cụm động từ

Giải thích:

put away for life: bỏ tù

T ạm dịch: Sau những gì anh ta đã làm, anh ta đáng bị tù chung thân.

A. Anh ta nên đượ c trợ cấp mãi mãi vì cuộc sống tốt đẹp của mình. => sai nghĩa

B. Anh ta x ứng đáng đượ c ca ngợi vì cả cuộc đời c ủa mình. => sai nghĩa

C. Anh ta nên bị bỏ tù vì những gì anh ta đã làm. => đúng

D. Việc làm sai củ a anh ta x ứng đáng được tha thứ. => sai nghĩa

Chọ n C


Câu 25:

17/06/2026

The burglar was caught red- handed by the police when he broke into the flat.

Xem đáp án

Kiến th ức: Thành ngữ

Giải thích:

(to) catch sb red-handed: bắt quả tang, tận mắt chứ ng kiến hành vi phạm tội của một ai đó

catch someone Vo: bắt gặp ai đó đã làm gì ( chứng kiến từ đầu đến cuối)

catch someone V-ing: bắ t gặp ai đó đang làm gì (tình cờ, bất chợt)

Tạm dịch: Tên trộm bị cảnh sát bắt quả tang khi đột nhập vào ngôi nhà.

A. Sai ngữ pháp vì S1 + catch + O + Vo/ V-ing

B. Sai ngữ pháp vì hai m ệnh đề không cùng chủ ngữ không thể rút gọn về V-ing (when breaking) C. Khi tên trộm đột nhập vào ngôi nhà cảnh sát bắt hắn ngay lập tức. => ch ưa sát nghĩa với câu gố c D. Cảnh sát bắt quả tang tên trộm đang đột nh ập vào ngôi nhà. => đúng

Chọn D


Bắt đầu thi ngay


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương