Trang chủ Lớp 11 Hóa học Trắc nghiệm Axit photphoric và muối photphat (có đáp án)

Trắc nghiệm Axit photphoric và muối photphat (có đáp án)

Trắc nghiệm Bài 11: Axit photphoric và muối photphat

  • 831 lượt thi

  • 30 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026
 Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây ?
Xem đáp án

Đáp án C

Để thu được axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn, người ta đốt cháy photpho để thu được P2O5, rồi cho P2O5 tác dụng với nước:

4P + 5O2 →to 2P2O5.

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4


Câu 2:

17/06/2026
Thành phần chính của quặng photphorit là
Xem đáp án

Đáp án B

Thành phần chính của quặng photphorit là Ca3(PO4)2.


Câu 3:

17/06/2026

Thành phần chính của quặng nào sau đây chứa muối photphat?

Xem đáp án

Đáp án B

Thành phần chính của quặng apatit là 3Ca3(PO4)2.CaF2.


Câu 4:

17/06/2026

Axit phophoric không thể được điều chế trực tiếp từ

Xem đáp án

Đáp án C

Các cách điều chế H3PO4 là

P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4  đặc, nóng → 3CaSO4 ↓+ 2H3PO4

Không điều chế được H3PO4 từ PH3 (photphin)


Câu 6:

17/06/2026
Đốt cháy 15,5 gam photpho rồi hoà tan sản phẩm vào 200 gam nước. C% của dung dịch axit thu được là
Xem đáp án

Đáp án B

nP=0,5 mol→nP2O5=0,25 mol→nH3PO4=0,5 mol→C%=0,5.980,25.142+200.100%=20,81%.


Câu 7:

17/06/2026
Cho 44 gam dung dịch NaOH 10% tác dụng với 20 gam dung dịch axit photphoric 39,2%. Muối thu được sau phản ứng là
Xem đáp án

Đáp án B

nNaOH=44.10%40=0,11 mol; nH3PO4=20.39,2%98=0,08 mol

T=nNaOHnH3PO4=0,110,08=1,375

→ 1<T<2→ muối thu được sau phản ứng là NaH2PO4 và Na2HPO4


Câu 8:

17/06/2026
Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M  và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH=0,5.0,1=0,05 mol;nKOH=0,5.0,2=0,1 mol

Gọi công thức chung của 2 bazơ mà MOH

Ta có: nMOH=0,1+0,05=0,15 mol

MMOH=40.0,05+56.0,10,15=1523→MM=1013 

TH1: Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối

  → nH2O=nMOH=0,15 mol

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng H3PO4 + kiềm ta có :

mH3PO4+mMOH=mmuối + mH2O

→ m31.98+0,15.1523= mchất rắn + 0,15.18

→ m = 1,4389 gam

→nH3PO4=nP≈0,0464 molnMOHnH3PO4=3,2>3

→ Không thỏa mãn.

TH2: Chất rắn có chứa MOH dư (a mol) và M3PO4 (b mol)

Ta có hệ phương trình: a+3b=0,15152a3+196b=9,448→a=0,024b=0,042

Bảo toàn nguyên tố P:

nP=0,042 mol→mP=0,042.31=1,302 gam


Câu 9:

17/06/2026
Hòa tan 19,2 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M sau đó thêm vào 500 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO duy nhất. Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để kết tủa hết Cu2+ ?
Xem đáp án

Đáp án B

Cu+H+:1 molNO3−:0,5 molNa+: 0,5 molCl−: 1 mol→dd X+NO

Số mol electron tối đa mà N+5 nhận là:

4H++NO3−+3e→NO+2H2O1                      →0,75 mol

Số mol electron tối đa mà Cu nhường là:

Cu→Cu2++2e0,3                 →0,6  mol<0,75

→ Cu đã phản ứng hết và axit dư

Bảo toàn electron: 3nNO=2nCu

→ nNO=2.0,33=0,2 mol

→ nH+phản ứng = 4nNO=0,8 mol

→ nH+dư = 0,2 mol

→ nNaOH=2nCu2++nH+dư = 0,8 mol

→VNaOH=0,81=0,8lít = 800ml


Câu 10:

17/06/2026
Cho 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 23,72% được dung dịch A. Tìm nồng độ % của dung dịch A.
Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:nP2O5=142142=1 mol → nH3PO4 thêm = 2 mol.

⇒∑mH3PO4 =2.98+500.0,2372=314,6 gam

mdung dịch A = 142 + 500 = 642 gam.

⇒C%H3PO4 = 314,6642 .100%≈ 49% 


Câu 11:

17/06/2026
Từ 6,2 kg photpho điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H3PO4 2M (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%)
Xem đáp án

Đáp án B

nP=6,2.10331=0,2.103 mol→nH3PO4=0,2.103.80%=160 mol→VH3PO4=1602=80


Câu 12:

17/06/2026
Để thu được muối trung hòa, cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50ml dung dịch H3PO4 0,5M?
Xem đáp án

Đáp án D

nH3PO4=0,025 mol

H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3 H­2O

→ nNaOH=0,025.3=0,075 mol

→VNaOH=0,0751=0,075 lít = 75ml


Câu 13:

17/06/2026
Cho 1,42 gam P2O5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm
Xem đáp án

Đáp án D

nP2O5=0,01 mol→nH3PO4=0,02 mol

nNaOH = 0,05 mol

2<nNaOHnH3PO4=2,5<3→ tạo 2 muối K2HPO4 và K3PO4.


Câu 14:

17/06/2026

Cho m gam P2O5 vào 350 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (2m + 6,7) gam chất rắn. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án A

TH1: dung dịch sau phản ứng chỉ thu được muối.

nKOH=0,35 mol→nH2O=0,35 mol

Bảo toàn khối lượng ta có:

mH3PO4+mKOH=mchất rắn + mH2O

m142.2.98+0,35.56=(2m+6,7)+0,35.18→m=10,65  gam

TH2: KOH dư

→ chất rắn gồm K3PO4 và KOH dư

→2m+6,7=m31.212+(0,35−m31).56→m=−4,25

→ Loại

TH3: axit dư (thường không vào)


Câu 15:

17/06/2026
Nhận xét nào sau đây đúng ?
Xem đáp án

Đáp án A

A đúng.

B sai vì trong công nghiệp, photpho được điều chế từ Ca3(PO4)2, SiO2 và C.

C sai vì ở nhiệt độ thường, P trắng tác dụng với O2 tạo ra sản phẩm P2O5.

D. sai vì tất cả muối H2PO4− đều tan; muốiPO43− và HPO42− chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni tan được.


Câu 16:

17/06/2026
Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là
Xem đáp án

Đáp án A

nNaOH=0,2 mol; nH3PO4=0,1 mol

Nhận thấy: nNaOHnH3PO4=2→ phản ứng vừa đủ để tạo muối Na2­HPO4.

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

→ nmuối = 0,1 mol

→ mmuối = 0,1.142 = 14,2 gam


Câu 17:

17/06/2026
Trong công nghiệp, người ta điều chế H3PO4 bằng những hóa chất nào sau đây?
Xem đáp án

Đáp án C

Trong công nghiệp, người ta điều chế H3PO4 từ quặng photphorit và quặng apatit.

Do hai quặng apatit hay photphorit chứa nhiều Ca3(PO4)2.

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2H3PO4.

Cần chú ý: điều kiện H2SO4 phải đặc, nóng.


Câu 18:

17/06/2026
Hòa tan hết m gam P2O5 vào 400 gam dung dịch KOH 10% dư sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 3,5m gam chất rắn. Giá trị nào sau đây gần nhất với giá trị m ?
Xem đáp án

Đáp án A

Chất rắn gồm K3PO4 và KOH dư

nP2O5=m142 mol→nH3PO4=m71 mol→nH2O=3nH3PO4=3m71 mol

Bảo toàn khối lượng ta có:

mH3PO4+mKOH=mchất rắn + mH2O

→m71.98+400.10%=3,5m+3m71.18→m≈13,89 gam


Câu 19:

17/06/2026

Cho sơ đồ chuyển hóa:

P2O5→KOHX→H3PO4Y→KOHZ

Các chất X, Y, Z lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án D

P2O5→KOHK3PO4 (X)→H3PO4KH2PO4 (Y)→KOHK2HPO4 (Z)

P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O

K3PO4 + 2H3PO4 → 3KH2PO4

KH2PO4 + KOH → K2HPO4 + H2O   


Câu 20:

17/06/2026
Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước)
Xem đáp án

Đáp án D

H3PO4⇄H++H2PO4−H2PO4−⇄H++HPO42−HPO42−⇄H++PO43−

Lưu ý: Ngoài các ion trên, trong dung dịch vẫn còn một phần H3PO4 chưa phân li.


Câu 21:

17/06/2026
Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là
Xem đáp án

Đáp án D

nOH−=nNaOH=0,5 mol; nH3PO4=0,3 mol1 <nOH−nH3PO4=0,50,3=1,67 <2⇒NaH2PO4 (x mol)Na2HPO4 (y mol)⇒BT Na: x + 2y = 0,5BT P: x + y = 0,3⇒x = 0,1 y = 0,2(mol)⇒mNaH2PO4 = 0,1.120 = 12gmNa2HPO4 = 0,2.142 = 28,4g


Câu 22:

17/06/2026

Cho các phản ứng sau :

(1) Ca3(PO4)2 + C + SiO2 (lò điện)  

(2) NH3 + O2 (to cao)

(3) Cu(NO3)2 (to cao)                               

(4) NH4Cl + NaOH.

Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra đơn chất là.

Xem đáp án

Đáp án D

Ca3(PO4)2 + 5C + 3SiO2 →to3CaSiO3 + 2P + 5CO

4NH3 + 3O2 →to 2N2 + 6H2O

2Cu(NO3)2 →to 2CuO + 4NO2 + O2

NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl + H2O


Câu 23:

17/06/2026
Thủy phân hoàn toàn 5,42 gam PX3 trong nước thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Biết rằng H3PO3 là một axit 2 nấc. Công thức của PX3 là
Xem đáp án

Đáp án A

PX3 + 3H2O → H3PO3 + 3HX

H3PO3 + 2NaOH → Na2HPO3 + 2H2O

HX + NaOH → NaX + H2O

nPX3=a mol; nNaOH=0,1 mol→nH3PO3=a mol; nHX=3a mol→nNaOH=2nH3PO3+nHX=5a mol→0,1=5a→a=0,02 mol

MX=80 (Brom)

Vậy công thức cần tìm là PBr3.


Câu 24:

17/06/2026

Cho dãy biến hóa sau :

Ca3(PO4)2 →H2SO4 dacH3PO4→Ca3PO4Ca(H2PO4)2

Biết hiệu suất 70% , tính khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 468 gam Ca(H2PO4)2 theo sơ đồ chuyển hóa trên là

Xem đáp án

Đáp án A

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 →to 3CaSO4 ↓ + 2H3PO4

4H3PO4 + Ca3(PO4)2 → 3Ca(H2PO4)2

nCaH2PO42=468234=2 mol →nH2SO4=2.43.32=4 mol

Khối lượng H2SO4 thực tế là:

mH2SO4=4.9870%=560 gam

Khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng là:

mdd = 56070%=800 gam


Câu 25:

17/06/2026
Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam P trong 100 gam dung dịch HNO3 63% (đặc nóng) thu được dung dịch X và V lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Giá trị của V là
Xem đáp án

Đáp án A

nP=0,1 mol; nHNO3=100.63%63=1 mol

P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O

→ P phản ứng hết, HNO3 dư

→ nNO2=5nP=0,5 mol

 →VNO2=0,5.22,4=11,2 lít


Câu 26:

17/06/2026
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tan tốt trong nước?
Xem đáp án

Đáp án C

Tất cả các muối đihiđrophotphat đều tan tốt trong nước.


Câu 27:

17/06/2026
Cho a mol P2O5 vào 200ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch chứa 0,15 mol Na2HPO4 và 0,25 mol NaH2PO4. Giá trị của a và nồng độ mol của NaOH là
Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn nguyên tố P ta có:

2a=0,15+0,25→a=0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố Na:

nNaOH=0,15.2+0,25=0,55 mol→CM (NaOH)=0,550,2=2,75M


Câu 28:

17/06/2026
Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối, người ta thường dùng thuốc thử là
Xem đáp án

Đáp án D

Thuốc thử để nhận biết ion PO43− trong dung dịch muối photphat là bạc nitrat.

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng

Phương trình ion: 3Ag++PO43−→Ag3PO4↓


Câu 29:

17/06/2026
Cần bao nhiêu tấn quặng photphorit chứa 40% Ca3(PO4)2 để sản xuất được 1,0 tấn P? (Biết hiệu suất quá trình sản xuất là 90%).
Xem đáp án

Đáp án D

Ca3(PO4)2+3SiO2+5C→to2P+3CaSiO3+5CO310                                                             →621.31062=5←                                              1 tan

Khối lượng quặng cần dùng là:

m=50,9.0,4=13,89 tấn


Bắt đầu thi ngay