ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 12)

  • 2459 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết tỉnh nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, ta thấy các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang


Câu 2:

17/06/2026

Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

 Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao, thể hiện ở việc mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tuy nhiên, trình độ đô thị hoá còn thấp (cơ sở hạ tầng của các đô thị như: hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội,...

→ C đúng.A,B,D sai.

* Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta

- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

- Tỉ lệ dân thành thị tăng: 26,9 % (2005), 35% (2019).

- Phân bố đô thị diễn ra không đồng đều giữa các vùng (tập trung nhiều ở trung du miền núi Bắc bộ, ít đô thị nhất là Tây Nguyên).

2. Mạng lưới đô thị ở nước ta

- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại dựa vào các tiêu chí cơ bản như số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp.

- Đến năm 2019, nước ta có: 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 18: Đô thị hoá

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 18: Đô thị hóa

 


Câu 3:

17/06/2026

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên nhờ

Xem đáp án

Đáp án B

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên nhờ các thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế (SGK/73, địa lí 12 cơ bản).


Câu 4:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Phù Cát thuộc tỉnh nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, ta thấy sân bay Phù Cát thuộc tỉnh Bình Định.


Câu 5:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất nước ta?

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất nước ta là sông Hồng (21,91%), tiếp đến là sông Mê Công (29,40%), sông Đồng Nai,…


Câu 6:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sông Bến Hải đổ ra biển qua cửa nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ta thấy sông Bến Hải đổ ra biển qua cửa Tùng thuộc tỉnh Quảng Trị.


Câu 7:

17/06/2026

Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

- Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

Các đảo và quần đảo của Việt Nam đóng vai trò quan trọng như hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia và đảm bảo an ninh quốc phòng. Chúng giúp kiểm soát các tuyến đường biển quan trọng, ngăn chặn các mối đe dọa từ xa, và là nơi triển khai căn cứ quân sự, hậu cần. Đồng thời, các đảo còn hỗ trợ công tác cứu hộ, cứu nạn và tăng cường khả năng phòng thủ quốc gia trước các nguy cơ từ biển.

- Các đáp khác,không phải là ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta.

→ B đúng.A,C,D sai.

* Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển

a) Các đảo

- Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.

- Các đảo đông dân: Cát Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc

- Các đảo cụm lại thành quần đảo: Vân Đồn, Cô Tô, Cát Bà, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, quần đảo Côn Đảo,…

b) Ý nghĩa

- Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

- Hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương khai thác hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

- Cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

c) Các huyện đảo ở nước ta

- Huyện đảo Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh).

- Huyện đảo Cát Hải và huyện đảo Bạch Long Vĩ (thành phố Hải Phòng).

- Huyện đảo Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị).

- Huyện đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng).

- Huyện đảo Lí Sơn (tỉnh Quảng Ngãi).

- Huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà).

- Huyện đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận).

- Huyện đảo Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

- Huyện đảo Kiên Hải và huyện đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang).

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo


Câu 8:

17/06/2026

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở?

Xem đáp án

Đáp án C

Nội thủy là bộ phận của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở và được coi là một bộ phận lãnh thổ của đất liền (SGK/15, địa lí 12 cơ bản).


Câu 9:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Hướng núi chính là đông bắc - tây nam,không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta.

Đặc điểm chung của địa hình nước ta là: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, cấu trúc địa hình khá đa dạng nhưng có 2 hướng chính là hướng vòng cung và hướng tây bắc – đông nam, địa hình chịu tác động của con người và địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa => Nhận định: Hướng núi chính  đông bắc - tây nam là không đúng.

→ D đúng 

- A sai vì hệ thống núi Trường Sơn và các dãy núi ở phía tây tạo thành một rào chắn, sau đó dần xuống thấp khi hướng ra biển Đông. Điều này dẫn đến sự phân bố địa hình với các đồng bằng ven biển và vùng trũng ở phía đông nam, tạo nên sự đa dạng trong cảnh quan và hệ sinh thái.

- B sai vì Việt Nam có hệ thống núi Trường Sơn kéo dài và nhiều dãy núi khác, tạo thành cấu trúc địa hình chủ yếu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên mà còn tác động đến khí hậu, đất đai và hoạt động kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp và lâm nghiệp.

- C sai vì quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra mạnh mẽ, ảnh hưởng đến cấu trúc địa hình. Các hoạt động như chặt phá rừng, canh tác trên đất dốc và xây dựng đô thị đã làm thay đổi đáng kể cảnh quan và môi trường, gây ra tình trạng xói mòn và lũ lụt ở nhiều vùng.

Thực tế, hướng núi chính của nước ta là đông - tây và tây bắc - đông nam, điều này thể hiện rõ trong cấu trúc địa hình.

Việt Nam có hệ thống núi non đa dạng, với các dãy núi lớn như dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn, và dãy Bạch Mã, thường có xu hướng chạy từ tây bắc đến đông nam. Đặc điểm này không chỉ ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên mà còn tác động đến khí hậu, đất đai và sự phát triển kinh tế.

Hướng núi đông - tây dẫn đến sự phân hóa rõ rệt về khí hậu và sinh thái giữa các vùng miền, tạo nên sự đa dạng về hệ thực vật và động vật. Ngoài ra, cấu trúc địa hình này cũng ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.

Do đó, việc khẳng định hướng núi chính là đông bắc - tây nam là không chính xác, gây hiểu lầm về đặc điểm địa hình và sự phân bố tài nguyên thiên nhiên của nước ta.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Đặc điểm chung của địa hình

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình dưới 1000m chiếm 85%; 1000 - 2000m chiếm 14%; trên 2000m chiếm 1%.

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.

b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam.

- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.

- Cấu trúc địa hình có 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam (Tây Bắc, Trường Sơn Bắc) và vòng cung (Đông Bắc, Trường Sơn Nam).

c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Xói mòn, rửa trôi ở miền núi.

- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng.

d) Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người

- Tích cực: Trồng rừng phủ đất trống, đồi trọc,…

- Tiêu cực: Thông qua các hoạt động kinh tế (Các công trình thủy lợi, thủy điện, xây dựng kênh mương, đê sông - biển,…) làm biến đổi các dạng địa hình.

ùng đồi núi

 

 

 

Đông Bắc

- Vị trí: Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

- Hướng: Vòng cung; hướng nghiêng chung: Tây Bắc – Đông Nam.

- Độ cao: Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

- Đặc điểm hình thái:

+ Gồm 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

+ Các dãy núi cao trên 2000m ở rìa phía Bắc, núi trung bình ở giữa, đồng bằng ở phía Đông, Đông Nam.

+ Các thung lũng sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.

 

 

 

 

Tây Bắc

- Vị trí: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

- Hướng: Tây Bắc – Đông Nam.

- Độ cao: Địa hình cao nhất nước ta.

- Đặc điểm hình thái: địa hình với 3 mạch núi lớn.

+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn.

+ Phía tây là địa hình núi trung bình với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào.

+ Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

 

Trường Sơn Bắc

- Vị trí: Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.

- Hướng: Tây Bắc – Đông Nam.

- Đặc điểm hình thái

+ Gồm các dãy núi song song và so le.

+ Địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.

 

 

 

Trường Sơn Nam

- Vị trí: Phía Nam dãy Bạch Mã.

- Hướng: Vòng cung.

- Đặc điểm hình thái: Có sự bất đối xứng giữa sườn hai sườn đông, tây của Tây Trường Sơn.

+ Địa hình núi ở phía đông với những đỉnh núi trên 2000m và thấp dần ra biển.

+ Phía Tây gồm các cao nguyên tương đối bằng phẳng thành các bề mặt cao 500-800-1000m và địa hình bán bình nguyên xen đồi.

Bán bình nguyên và vùng đồi trung du

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

Bán bình nguyên

- Vị trí: Đông Nam Bộ.

- Đặc điểm: Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan.

Đồi trung du

- Vị trí: Rìa phía Bắc, phía Tây đồng bằng sông Hồng, ven biển ở dải đồng bằng miền Trung.

- Đặc điểm: Phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi


Câu 10:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 7 nối cảng Cửa Lò với cửa khẩu quốc tế nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy đường số 7 nối cảng Cửa Lò với cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn.


Câu 11:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng với giao thông đường bộ (đường ô tô) ở nước ta hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án D

- Mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại => C sai, D đúng

- Về cơ bản, mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng => A sai

- Hệ thống đường bộ của nước ta đang được hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực với các tuyến đường thuộc mạng đường bộ xuyên Á. => B sai


Câu 12:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Phú Yên

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy Tuy Hòa là đô thị thuộc tỉnh Phú Yên


Câu 13:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp Huế không có ngành sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy trung tâm công nghiệp Huế có các ngành sản xuất hàng tiêu dùng sau: Dệt – may, da – giày và giấy, in, văn phòng phẩm. Ngành gỗ, giấy, xenlulô không có ở Huế.


Câu 14:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết cảng biển Cửa Lò thuộc tỉnh nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy cảng biển Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An.


Câu 15:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 cho biết tỉnh nào sau đây không giáp biển?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấy Lâm Đồng (Tây Nguyên) là tỉnh không giáp biển. Các tỉnh còn lại Quảng Ninh, Ninh Bình và Quảng Bình đều giáp biển.


Câu 16:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Sa Pa thuộc vùng khí hậu nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, ta thấy Sa Pa thuộc vùng khí hậu Đông Bắc Bộ (kí hiệu màu xanh đậm).


Câu 17:

17/06/2026

Nguyên nhân chính gây ra ngập lụt ở Đồng bằng sông Hồng là

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

- Nguyên nhân chính gây ra ngập lụt ở Đồng bằng sông Hồng là mưa bão rộng.

Hiện nay, vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ sông Hồng do diện mưa bão rộng, lũ lụt tập trung trong các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh lại có đê sông, đê biển bao bọc. Mật độ xây dựng cao cũng làm cho mức độ ngập lụt nghiêm trọng hơn (SGK/63, địa lí 12 cơ bản).

→ B đúng.A,C,D sai.

* Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

Thiên tai

Thời gian

Khu vực

Hậu quả

Biện pháp

Bão

Tháng 6 - 11 (mạnh nhất tháng 8, 9, 10).

Chậm dần từ Bắc vào Nam.

- Gây thiệt hại lớn về người và của.

- Ngập lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi.

- Dự báo chính xác.

- Sơ tán dân.

- Tích cực phòng chống bão.

Ngập lụt

 

Tháng 9 - 10.

- Vùng đồng bằng châu thổ, hạ lưu sông.

- Vũng trũng.

- Ngập úng hoa màu, ruộng đồng.

- Gây tắc nghẽn giao thông,…

- Trồng rừng.

- Xây dựng công trình ngăn thủy triều, thoát nước lũ.

Lũ quét

 

Tháng 6 - 10 (phía Bắc); Tháng 10 - 12 (Hà Tĩnh đến NTB).

Vùng núi.

- Thiệt hại về người và của.

- Sạt lở đất, cản trở giao thông.

- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí.

- Quy hoạch điểm dân cư tránh lũ quét.

Hạn hán

 

Diễn ra vào mùa khô (tùy từng khu vực).

- Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc.

- Tây Nguyên, ĐNB.

- BTB và ven biển NTB.

- Cháy rừng.

- Ảnh hưởng đến nông nghiệp, đời sống sản xuất và sinh hoạt.

- Xây dựng công trình thủy lợi.

 

Các thiên tai khác

Diễn ra tùy từng nơi, khu vực và năm (Động đất, lốc, mưa đá,…).

Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng ven biển

Ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt.

Chủ động phòng chống vì các thiên tai này xảy ra bất thường, khó dự báo.

 

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

 


Câu 18:

17/06/2026

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam là do ở đây có

Xem đáp án

Đáp án C

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam là do ở đây vào mùa khô vẫn có những đợt mưa phùn vào cuối đông do gió mùa Đông Bắc đi qua biển đem lại.


Câu 19:

17/06/2026

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biển và giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác,… (SGK/113, địa lí 12 cơ bản).


Câu 20:

17/06/2026

Giải pháp để ngành công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị trí xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước?

Xem đáp án

Đáp án B

Để vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị thế xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước, cần phải tập trung giải quyết một số vấn đề chủ yếu liên quan đến các ngành kinh tế.

- Về công nghiệp, đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm, nhanh chóng phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường đồng thời với việc phát triển các khu công nghiệp tập trung.

- Về dịch vụ, chú trọng đến thương mại và các hoạt động dịch vụ khác, nhất là du lịch.

- Về nông nghiệp, cần chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng cao.


Câu 21:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết bò được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau dây?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, ta thấy bò được nuôi nhiều nhất ở tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Gia Lai,… (Kí hiệu hình cột màu xanh dương).


Câu 22:

17/06/2026

Cho biểu đồ về xuất, nhập khẩu của Xin-ga-po qua các năm

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào biểu đồ và bảng chú giải: biểu đồ cột ghép, đối tượng: xuất khẩu và nhập khẩu, đơn vị: tỉ đô la => thể hiện giá trị tuyệt đối của đối tượng.

=> Biểu đồ trên thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Xin-ga-po qua các năm.


Câu 23:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Khí hậu có một mùa đông lạnh, không đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo

Khu vực này nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nhiệt độ ấm quanh năm và chỉ có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ không giảm đủ thấp để tạo ra mùa đông lạnh.

→ D đúng 

- A sai vì Đông Nam Á biển đảo là một trong những khu vực tập trung đảo lớn nhất thế giới, bao gồm nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ

- B, C sai vì Đông Nam Á biển đảo ít đồng bằng, nhiều đồi, núi và núi lửa. Núi thường có độ cao dưới 3000 m. Đồng bằng lớn chỉ tập trung ở các đảo Ca-li-man-tan. Xu-ma-tra, Niu Ghi-nê... ; các đồng bằng này có đất đai màu mỡ vì là đất phù sa có thêm các khoáng chất từ dung nham của núi lửa được phong hóa

Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng là mùa mưa và mùa khô rõ rệt, nhưng không có mùa đông lạnh.

Khu vực này chủ yếu trải qua thời tiết ấm áp quanh năm, với nhiệt độ thường không giảm xuống mức lạnh như ở các vùng khí hậu ôn đới. Mùa khô thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Các đảo và vùng ven biển trong khu vực thường có khí hậu ấm áp và ổn định, không có sự thay đổi lớn về nhiệt độ để tạo ra mùa đông lạnh.

 * Vị trí địa lí và lãnh thổ

- Nằm ở phía đông nam châu Á, tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, cầu nối giữa lục địa Á-Âu với Lục địa Úc.

- Đông Nam Á bao gồm hệ thống bán đảo, đảo, quần đảo xen giữa biển rất phức tạp.

- Đông Nam Á có vị trí quan trọng, nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn, nơi các cường quốc cạnh tranh ảnh hưởng.

- Diện tích: 4,5 triệu km2.

- Gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Lào, Campuchia, Xingapo, Thái Lan, Mianma, Malaysia, Indonexia, Philippin, Brunay, Đông Timo.

2. Điều kiện tự nhiên

Điều kiện

Đông Nam Á lục địa

Đông Nam Á biển đảo

Địa hình

- Bị chia cắt mạnh.

- Hướng núi: TB - ĐN, B - N.

- Đồng bằng tập trung ven biển.

- Ít đồng bằng.

- Nhiều đồi núi và núi lửa.

- Nhiều đảo và quần đảo.

Khí hậu

- Nhiệt đới gió mùa.

- Có phần lãnh thổ có mùa đông lạnh (Việt Nam, Mianma).

- Nhiệt đới gió mùa.

- Xích đạo.

Sông ngòi

- Mạng lưới dày đặc.

- Có nhiều sông lớn.

- Sông ngắn, dốc.

Khoáng sản

- Đa dạng: dầu mỏ, sắt, khí tự nhiên, thiếc than,…

- Dầu mỏ, than, đồng,…

3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á

* Thuận lợi

- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

- Phát triển kinh tế biển (trừ Lào).

- Nhiều khoáng sản thuận lợi phát triển công nghiệp.

- Nhiều rừng thuận lợi phát triển lâm nghiệp.

- Phát triển du lịch.

* Khó khăn

- Thiên tai: Động đất, núi lửa, bão, lũ lụt,…

- Suy giảm rừng, xói mòn đất,…

* Biện pháp

- Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên.

- Phòng chống và khắc phục thiên tai.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11Bài 11: Đông Nam Á – Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 11 Bài: 11 Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội


Câu 24:

17/06/2026

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt đới ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng.


Câu 25:

17/06/2026

Khó khăn nào sau đây đã được khắc phục đối với ngành chăn nuôi nước ta?

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện nay, vấn đề an ninh lương thực đã được đảm bảo nên đã chuyển một phẩm lương thực – thực phẩm, các phụ phẩm cho chăn nuôi,… chính vì vậy những khó khăn về cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta đã được khắc phục.


Câu 26:

17/06/2026

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta có cơ cấu đa dạng?

Xem đáp án

Đáp án C

Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú từ trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy hải sản,… và thị trường tiêu thụ rộng lớn là những yếu tố chủ yếu nhất làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta có cơ cấu đa dạng.


Câu 27:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng với thành tựu của ASEAN sau hơn 50 năm phát triển?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: - Qua 50 năm tồn tại và phát triển, thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được là 10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên của ASEAN. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khá cao mặc dù còn chưa đều và chưa thật vững chắc => Ý A đúng.

- Đời sống nhân dân được cải thiện, bộ mặt các quốc gia có sự thay đổi nhanh chóng, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa => Ý B và C đúng.

- Tạo dựng được một môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực. Điều này có ý nghĩa chính trị-xã hội hết sức quan trọng, bởi nó là cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực.

- Trình độ phát triển của các nước chưa đồng đều, có nước GDP/người rất cao như Xin-ga-po, Thái Lan,… nhưng có nước GDP/người rất thấp như Mi-an-ma, Lào,… => Ý D sai.

*Tìm hiểu thêm: "Quá trình phát triển"

* Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.

* Giai đoạn 1976 – 1991:

- ASEAN hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (In-đô-nê-xia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali). Hiệp ức Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản, trong quan hệ giữa các nước:

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

- Quan hệ hợp tác giữa các nước được đẩy mạnh trên các lính vực kinh tế và chính trị.

- 1884, Bru-nây tham gia ASEAN.

* Giai đoạn 1991 – nay:

- Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh. Đến năm 1999, 10 nước Đông Nam Á đã đứng chung trong một tổ chức.

- Sự kiên kết, hợp tác giữa các nước được tăng cường.

- 2007, Hiến chương ASEAN được kí kết.

- Tháng 12/2015, tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27, Cộng đồng ASEAN được thành lập.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

 


Câu 28:

17/06/2026

Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thể liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian cần phải

Xem đáp án

Đáp án A

Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thể liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian cần phải gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp. Việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ,… (SGK/156, địa lí 12 cơ bản).


Câu 29:

17/06/2026

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế?

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế là do vùng này có tài nguyên thiên nhiên hết sức đa dạng, từ khoáng sản, thủy điện đến tài nguyên du lịch, các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản,…


Câu 30:

17/06/2026

Đường Hồ Chí Minh, trục đường bộ xuyên quốc gia thứ hai của nước ta, đã đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Đường Hồ Chí Minh, trục đường bộ xuyên quốc gia thứ hai của nước ta, đã đem lại ý nghĩa chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất phía tây (SGK/131, địa lí 12 cơ bản).


Câu 31:

17/06/2026

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ của nước ta sẽ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây cho sự phát triển kinh tế của vùng?

Xem đáp án

Đáp án C

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ của nước ta sẽ đem lại ý nghĩa chủ yếu là triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao, góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế chung của vùng. Đồng thời, cũng có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư của lao động trong vùng.


Câu 32:

17/06/2026

Cho bảng số liệu

 

SẢN LƯƠNG THAN, DẦU THÔ VÀ DIỆN CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

Để thể hiện rõ nhất, tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2006 đến 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài: thể hiện tốc độ tăng trưởng

=> Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2006 đến 2014.


Câu 33:

17/06/2026

Ở nhiều nơi của vùng biển phía Nam nước ta, hoạt động du lịch biển diễn ra được trong suốt cả năm chủ yếu là do

Xem đáp án

Đáp án A

Ở nhiều nơi của vùng biển phía Nam nước ta, hoạt động du lịch biển diễn ra được trong suốt cả năm chủ yếu là do ở phía Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có nền nhiệt độ cao quanh năm rất thích hợp cho sự phát triển của các hoạt động du lịch biển.


Câu 34:

17/06/2026

Đặc điểm nào sau đây không phải của Đồng bằng sông Hồng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ, địa hình thấp và bằng phẳng, được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình. Đồng bằng rộng khoảng 15 nghìn km2, địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. ĐBSH không có khu vực đồi núi ở phía đông (chỉ có một số đồi núi sót) => Ý A không đúng.

*Tìm hiểu thêm: "Đồng bằng sông Hồng"

+ Diện tích: Rộng khoảng 15 000 km2.

+ Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô.

+ Đặc điểm: Do đó đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa.

+ Ít chịu tác động của thủy triều (triều cường).

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

 


Câu 35:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA 2010

(Đơn vị: tỉ USD)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia giai đoạn 2010 – 2014?

Xem đáp án

Đáp án D

Qua bảng số liệu, rút ra một số nhận xét sau:

- Các quốc gia đều có xu  hướng tăng lên => B đúng

- Thái Lan tăng 54,6 tỉ đô la, Việt Nam tăng 81,6 tỉ đô la, Xin-ga-po tăng 106,6 tỉ đô la

 => Thái Lan tăng ít hơn Việt Nam và Việt Nam tăng ít hơn Xin-ga-po => A, C đúng

- Về tốc độ tăng:

+ Việt Nam, tăng nhanh nhất: (161,3 / 79,7) x 100 = 202,3%

+ Tiếp đến là Thái Lan,  tăng : (280,1 / 225,5) x 100 = 124%

+ Cuối cùng là Xin-ga-po tăng chậm nhất, tăng (577,7 / 471,1) x 100 = 123%

=>  Việt Nam nhanh hơn Xin-ga-po => nhận xét D sai


Câu 36:

17/06/2026

Cho biểu đồ:

SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2014

Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta, giai đoạn 1995 - 2014?

Xem đáp án

Đáp án B

Qua  biểu đồ, rút ra một số nhận xét sau:

- Nhìn chung, sản lượng than, dầu và điện đều có xu hướng tăng lên nhưng có dầu thô vào giai đoạn 2005 – 2014 giảm nhẹ (giảm 1,1 triệu tấn) => Ý A đúng.

- Về tốc độ tăng:

+ Dầu thô tăng: (17,4 / 7,6) x 100 = 229%

+ Than tăng: (41,1 / 8,4) x 100 = 489%

+ Điện tăng: (141,3 / 14,7) x 100 = 961%

=> Dầu thô tăng chậm nhất, chậm hơn than và điện => nhận xét B sai


Câu 37:

17/06/2026

Biện pháp quan trọng nhất để khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên cho sản xuất lương thực Đồng bằng sông Cửu Long là

Xem đáp án

Đáp án A

Biện pháp quan trọng nhất để khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên cho sản xuất lương thực Đồng bằng sông Cửu Long là giải quyết tốt vấn đề thủy lợi vì vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mùa khô sâu sắc, diện tích đất mặn và đất phèn lớn.

=> Phát triển thủy lợi giúp đảm bảo nguồn nước tưới tiêu, thau chua rửa mặn, cải tạo và mở rộng diện tích đất sản xuất (SGK/188, địa lí 12 cơ bản).


Câu 38:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực của Bắc Trung Bộ?

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận xét Bắc Trung Bộ tập trung nhiều nhà máy điện công suất lớn nhất so với cả nước là không đúng. Các nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta là Sơn La (2400Mw), Hòa Bình (1920MW),… đều tập trung ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.


Câu 39:

17/06/2026

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu (SGK/177, địa lí 12 cơ bản).


Câu 40:

17/06/2026

Sản xuất với trình độ thâm canh cao, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp là đặc điểm của vùng nông nghiệp

Xem đáp án

Đáp án B

Sản xuất với trình độ thâm canh cao, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp là đặc điểm của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long (SGK/108, địa lí 12 cơ bản).

 


Bắt đầu thi ngay