Tổng hợp đề thi thử THPTQG năm 2019 môn thi: Địa Lí
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 8)
-
2465 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CAO SU CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI
(Đơn vị: Triệu ha )
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 1985 - 2013?
Đáp án A
Dựa vào BSL ta có 1 số nhận xét về sự thay đổi diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 1985 – 2013:
Diện tích cao su của thế giới tăng mạnh (gấp 3 lần). => B đúng.
Tốc độ tăng diện tích cao su của Đông Nam Á (264,7%) chậm hơn của thế giới (285,7%) => C đúng, A sai.
Diện tích cao su Đông Nam Á tăng liên tục => D đúng.
Câu 2:
17/06/2026Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có bộ phận địa hình nào dưới đây?
Đáp án D
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có địa hình Đồng bằng hạ lưu sông mở rộng, màu mỡ. Miền chủ yếu có các đồng bằng giữa núi, đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp.
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Sài Gòn thuộc lưu vực sông nào sau đây?
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, xác định vị trí sông Sài Gòn, sông thuộc lưu vực sông Đồng Nai (màu xanh lá cây).
Câu 4:
17/06/2026Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở nước ta là
Đáp án D
Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở nước ta là: sức ép đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. (SGK Địa lý 12CB trang 68).
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về chế độ nhiệt ở nước ta?
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhận xét các yếu tố về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam => A sai.
Câu 6:
17/06/2026Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là:
Đáp án B
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử. (SGK Địa lý 11 CB trang 103).
Câu 7:
17/06/2026Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày là đặc điểm của địa hình của vùng núi, vùng đồng bằng không có thuận lợi này.
*Tìm hiểu thêm: "Khu vực đồng bằng"
* Đồng bằng châu thổ sông
Được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích: Rộng khoảng 15 000 km2.
+ Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô.
+ Đặc điểm: Do đó đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa.
+ Ít chịu tác động của thủy triều (triều cường).
- Đồng bằng sông Cửu Long
+ Diện tích: Rộng 40 000 km2.
+ Địa hình thấp, phẳng.
+ Đặc điểm: Trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn.
+ Chịu tác động mạnh của thủy triều (triều cường).
* Đồng bằng ven biển
- Diện tích: Khoảng 15 000 km2.
- Đặc điểm:
+ Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
+ Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng nên đất ở đây có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa.
+ Thường có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
- Các đồng bằng lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa,…
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết sếu đầu đỏ là loài động vật đặc hữu của vườn quốc gia nào sau đây?
Đáp án C
Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp là một khu đất ngập nước, được xếp trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam. Nơi đây có nhiều loài chim quý, đặc biệt là sếu đầu đỏ, một loài chim cực kỳ quý hiếm - loài động vật đặc hữu, có tên trong sách đỏ.
Câu 9:
17/06/2026Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lý tưởng vì
Đáp án C
Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lý tưởng vì có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
Câu 10:
17/06/2026Cho biểu đồ:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2014
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1990 - 2014?
Đáp án A
Dựa vào biểu đồ ta có 1 số nhân xét về sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1990 – 2014:
Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng, nông - lâm - ngư nghiệp giảm.
Tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh nhất, dịch vụ tăng chậm hơn nên xếp thứ 2, còn nông - lâm - ngư nghiệp giảm.
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới với Lào?
Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, xác định đường biên giới Việt – Lào. Các tỉnh giáp biên giới Việt Lào bao gồm: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum.
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biệt dãy Hoành Sơn là ranh giới giữa 2 tỉnh nào?
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, xác định vị trí dãy Hoành Sơn. Dãy Hoành Sơn là ranh giới giữa 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
Câu 13:
17/06/2026Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao lên, chủ yếu là do
Đáp án B
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao lên, chủ yếu là do những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. (SGK Địa lý 12 CB trang 73).
Câu 14:
17/06/2026Sự màu mỡ của đất feralit ở miền đồi núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào
Đáp án D
Sự màu mỡ của đất feralit ở miền đồi núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nguồn gốc đá mẹ khác nhau.
Câu 15:
17/06/2026Giải thích nào sau đây không đúng với việc dân cư tập trung đông ở đồng bằng?
Đáp án D
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng: có điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình, nguồn nước,…); nghề trồng lúa nước cần nhiều lao động; tập trung nhiều trung tâm công nghiệp.
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Đáp án A
Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 14, ngọn núi cao nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là núi Ngọc Linh (đỉnh cao 2398m).
Câu 17:
17/06/2026Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Đáp án C
Địa hình ĐNA lục địa bị chia cắt bởi các dãy núi chạy dài theo hướng tây bắc – đông nam, tây – đông nên C không đúng
Câu 18:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
Đáp án B
Hiện tượng ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do mưa lớn trên diện rộng và triều cường. (SGK Địa lý 12 CB trang 63).
Câu 19:
17/06/2026Giới hạn độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam là do
Đáp án D
Nguyên nhân dẫn đến độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam là do: Miền Bắc gần chí tuyến và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nền nhiệt độ của miền Bắc nhìn chung thấp hơn miền Nam. Vì thế chỉ cần lên tới độ cao 600 – 700m là nhiệt độ đã hạ thấp tương đương nhiệt độ ở độ cao 900-1000m thuộc miền Nam.
Câu 20:
17/06/2026Cho biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Đáp án D
Dựa vào nội dung biểu đồ, dạng biểu đồ ta có biểu đồ đường thể hiện 3 đối tượng (3 nước), cùng đơn vị, trong giai đoạn 2010 – 2015 của Đông Nam Áà Tốc độ tăng trưởng GDP/người của một số quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2010 - 2015.
Câu 21:
17/06/2026Vĩ độ phần đất liền nước ta theo chiều từ Bắc vào Nam nằm trong phạm vi
Đáp án B
Vĩ độ phần đất liền nước ta theo chiều từ Bắc vào Nam nằm trong phạm vi 23°23'B -8°34'B. (SGK Địa lý 12 CB trang 13).
Câu 22:
17/06/2026Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới thuận lợi là do vị trí
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới thuận lợi là do vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế. (SGK Địa lý 12 CB trang 16, 17).
*Tìm hiểu thêm: "Ý nghĩa của vị trí địa lí"
a) Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam, Đông - Tây, thấp - cao.
- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b) Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch,…).
- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
Câu 23:
17/06/2026Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị là do
Đáp án B
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh trưởng theo quy luật nhất định=> Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động => Có tính mùa vụ. Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị là do tính mùa vụ của lao động nông nghiệp.
Câu 24:
17/06/2026Dạng địa hình nào sau đây ở ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản?
Đáp án A
Dạng địa hình ở ven biển thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy hải sản các tam giác châu với bãi triều rộng thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
=> Chọn A
Câu 25:
17/06/2026Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là
Đáp án C
Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là: thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường nước. (SGK Địa lý 12 CB trang 61).
Câu 26:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, khu vực đồi núi Tây Bắc theo lát cắt địa hình từ C đến D (C - D) có đặc điểm địa hình là
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, khu vực đồi núi Tây Bắc theo lát cắt địa hình từ C đến D (C - D) có đặc điểm địa hình là: cao ở tây bắc (dãy Hoàng Liên Sơn) thấp dần về đông nam (sông Chu), có nhiều đỉnh núi cao, các cao nguyên xen các thung lũng sông
Câu 27:
17/06/2026Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi là do
Đáp án C
Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi là do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.
- Ví dụ: Vùng núi phía Bắc do bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn nên gió mùa đông bắc giảm bớt ảnh hưởng lên vùng núi phía Tây Bắc => làm cho vùng có mùa đông ấm hơn Đông Bắc.
- Vùng núi Trường Sơn Bắc chắn gió Tây Nam gây nên hiệu ứng phơn khô nóng vào đầu mùa hạ cho thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển phía đông...
Câu 28:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có qui mô dân số dưới 500 nghìn người (năm 2007)?
Đáp án C
- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, xác định kí hiệu đô thị có qui mô dân số dưới 500 nghìn người (năm 2007) là Hạ Long.
- Các đô thị: Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa có quy mô từ 500 001 đến 1000 000 người
Câu 29:
17/06/2026Vùng núi nào của nước ta nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng?
Đáp án đúng là :B
Đông Bắc là vùng núi nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng
→ B đúng.
Trường Sơn Nam là hệ thống dãy núi và khối núi, gờ núi cao bao bọc phía Đông của Tây Nguyên, chạy dài từ khối núi Ngọc Linh đến mũi Dinh
→ A sai
Dãy Trường Sơn Bắc bắt đầu từ phía nam sông Cả và kéo dài đến dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi chạy song song và sole nhau theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,
→C sai
Vùng núi Tây Bắc có vị trí nằm giữa sông Hồng và sông Cả với nhiều dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
→ D sai
*Vị trí vùng núi Đông Bắc Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
- Hướng: Vòng cung; hướng nghiêng chung: Tây Bắc – Đông Nam.
- Độ cao: Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
- Đặc điểm hình thái:
+ Gồm 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
+ Các dãy núi cao trên 2000m ở rìa phía Bắc, núi trung bình ở giữa, đồng bằng ở phía Đông, Đông Nam.
+ Các thung lũng sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Bài giảng Địa Lí 12 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi
Câu 30:
17/06/2026Vì sao ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng số người tăng hàng năm vẫn lớn?
Đáp án A
Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm nhưng số người tăng hàng năm vẫn lớn do qui mô dân số nước ta lớn.
Câu 31:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ vàng Bồng Miêu thuộc tỉnh (thành phố) nào dưới đây?
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, xác định kí hiệu mỏ vàng, tìm vị trí mỏ vàng Bồng Miêu => thuộc tỉnh Quảng Nam.
Câu 32:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết phần lớn dân cư thuộc nhóm ngữ hệ Nam Đảo tập trung ở vùng nào sau đây?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, phần lớn dân cư thuộc nhóm ngữ hệ Nam Đảo (Gia-rai, Ê-đê,..) tập trung ở vùng Tây Nguyên.
Câu 33:
17/06/2026Rừng tự nhiên của nước ta được chia làm 3 loại là
Đáp án C
Rừng tự nhiên của nước ta được chia làm 3 loại là: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. (SGK Địa lý 12 CB trang 104).
Câu 34:
17/06/2026Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp của nước ta đã làm cho
Đáp án A
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp của nước ta đã làm cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên được bảo toàn.
Câu 35:
17/06/2026Chế độ nước chảy sông ngòi của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào
Đáp án D
Chế độ nước chảy sông ngòi của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa. Mưa theo mùa, sông ngòi thủy chế thay đổi theo mùa: mùa lũ trùng mùa mưa và mùa cạn trùng mùa khô.
Câu 36:
17/06/2026Đề phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
Đáp án A
Đề phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là xây dựng các công trình thủy lợi. (SGK Địa lý 12 CB trang 64).
Câu 37:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đáp án D
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số (2 đối tượng có đơn vị khác nhau) của nước ta trong giai đoạn 2005 – 2014 (4 mốc thời gian). Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất
Câu 38:
17/06/2026Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì
Đáp án D
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Câu 39:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất nước ta là khu vực nào sau đây?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, xác định kí hiệu gió Tây khô nóng. Khu vực Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất nước ta
Câu 40:
17/06/2026Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn là do
Đáp án C
Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn là do năm trong vùng nội chí tuyến, 1 năm có 2 lần Mặt Trời nên thiên đỉnh, Mặt Trời luôn ở trên đường chân trời.
Bài thi liên quan
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 1)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 2)
-
3 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 3)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 4 )
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 5)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 6)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 7)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 9)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 10)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 11)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
