Tổng hợp đề thi thử THPTQG năm 2019 môn thi: Địa Lí
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 13)
-
2469 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, nhà máy thủy điện Đrây Hling thuộc tỉnh
Đáp án C
Nhà máy thủy điện Đrây Hling là công trình thủy điện xây dựng trên dòng Sê Rêpôk tại vùng đất xã Hòa Phú thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Câu 2:
17/06/2026Các loài cây ôn đới có nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
Đáp án D
Do có khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nên Tây Bắc có thể trồng được các cây có nguồn gốc ôn đới.
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh nào sau đây vừa tiếp giáp với Trung Quốc vừa tiếp giáp Lào?
Đáp án D
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh Điện Biên có vị trí địa lí đặc biệt, vừa tiếp giáp Lào, vừa tiếp giáp Trung Quốc.
Câu 4:
17/06/2026Sắt nước ta tập trung nhiểu ở vùng nào sau đây?
Đáp án B
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều quặng sắt (Yên Bái).
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh nào sau đây có số lượng bò nhiều hơn trâu?
Đáp án B
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, xác định kí hiệu trâu (màu xanh lá cây), bò (xanh da trời). Trong các tỉnh được kể tên, Phú Thọ có số lượng đàn bò nhiều hơn đàn trâu.
Câu 6:
17/06/2026Ở vùng biển nước ta, khu vực tập trung động đất là ven biển
Đáp án A
Tại vùng biển nước ta, động đất tập trung tại vùng ven biển Nam Trung Bộ.(SGK/64 Địa 12)
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đỉnh núi nào sau đây
Đáp án A
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đỉnh Pu Huổi Long (cao 2178m).
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng dưới 10%?
Đáp án D
Long An có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng dưới 10%, Tiền Giang từ 20-30%, Tây Ninh (30-50%), Bình Dương (trên 50%).
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, thiếc có ở các tỉnh nào sau đây?
Đáp án A
Xác định kí hiệu thiếc, thiếc phân bố ở: Sơn Dương (Tuyên Quang), Tĩnh Túc (Cao Bằng), Qùy Châu (Nghệ An).
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, dân tộc Hmông, Dao, Pà Thèn cư trú chủ yếu ở
Đáp án D
Dân tộc Hmông, Dao, Pà Thèn cư trú chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ.
Câu 11:
17/06/2026Chỉ tiêu nào sau đây của khu vực nông thôn cao hơn so với khu vực đô thị
Đáp án C
Nước ta có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị. Do đặc điểm hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên thời gian nông nhàn lớn, tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao.
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Buôn Ma Thuột là đô thị
Đáp án B
Quan sát bảng chú giải các phân cấp đô thị ở Atlat Địa lí trang 15, Buôn Ma Thuột là đô thị loại 2.
Câu 13:
17/06/2026Trên đất liền, điểm cực Nam nước ta ở vĩ độ
Đáp án A
Trên đất liền, điểm cực Nam ở vĩ độ 8034’B, thuộc địa phận xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau.
Câu 14:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, địa điểm nào sau đây có tổng lượng mưa từ tháng XI - IV lớn nhất?
Đáp án C
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho thấy tổng lượng mưa vào tháng 11– 4 lớn nhất là ở Huế (có màu đậm nhất – trên 1200mm). Các địa điểm còn lại chỉ 200-400mm.
Câu 15:
17/06/2026Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Đáp án C
Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm mạnh.
Câu 16:
17/06/2026Cảnh quan thiên nhiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án A
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có các loài thú lông dày do khí hậu có mùa đông lạnh. Đặc điểm, có các loài thú lớn là của phần lãnh thổ phía Nam. Nên A sai.
Câu 17:
17/06/2026Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Hiện nay, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta có xu hướng: Giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
→ A đúng
- B sai vì hiện nay, trọng tâm là phát triển các ngành công nghiệp chủ lực và nâng cao chất lượng sản phẩm từ các thành phần kinh tế chủ yếu.
- C sai vì xu hướng hiện nay là tăng cường nội lực và nâng cao tỷ trọng khu vực công nghiệp trong nước, đồng thời thúc đẩy công nghệ và sản xuất nội địa.
- D sai vì hiện nay, nước ta đang thúc đẩy phát triển khu vực tư nhân và thu hút đầu tư nước ngoài, giảm phụ thuộc vào kinh tế Nhà nước.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, phản ánh xu hướng phát triển đa dạng và hội nhập kinh tế.
-
Tăng vai trò của khu vực ngoài Nhà nước: Các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp ngày càng lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp nhờ sự năng động, linh hoạt và khả năng thu hút vốn hiệu quả.
-
Giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước: Mặc dù vẫn giữ vai trò chủ đạo trong một số ngành quan trọng như năng lượng và khai khoáng, tỉ trọng của khu vực này giảm dần để phù hợp với quá trình tái cấu trúc nền kinh tế.
-
Tăng trưởng nhờ chính sách đổi mới: Chính phủ khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo động lực mạnh mẽ cho sự chuyển dịch này.
Sự thay đổi cơ cấu này góp phần thúc đẩy nền công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, cạnh tranh và hội nhập toàn cầu.
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa 1í Việt Nam trang 23, tỉnh/thành phố nào sau đây xuất siêu?
Đáp án A
Xuất siêu khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu. Trong các tỉnh/ thành, Bình Dương là tỉnh xuất siêu (xuất khẩu – 5060 triệu đôla Mỹ, nhập khẩu 4668 triệu đôla Mỹ).
Câu 19:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, quốc lộ 2 không đi qua tỉnh nào sau đây?
Đáp án A
Quốc lộ 2 dài 300 km, chạy qua địa bàn năm tỉnh và thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang và Hà Giang. => Quốc lộ 2 không đi qua Thái Nguyên.
Câu 20:
17/06/2026Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng là:
Đáp án D
Biện pháp quan trọng hàng đầu để sử dụng hợp lí đất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ để tăng năng suất, sản lượng vì hiện nay khả năng mở rộng diện tích đất rất hạn chế, nhiều diện tích đất bị thoái hóa bạc màu, trong khí đó nhu cầu về lương thực lại ngày càng lớn (do dân số đông).
Câu 21:
17/06/2026Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á?
Đáp án D
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc, là điều kiện để ĐNA phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. SGK 11CB Trang 100.
Câu 22:
17/06/2026Cây cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á chủ yều là do có
Đáp án C
Cà phê, hồ tiêu, cao su là những cây CN Nhiệt đới, trồng nhiều ở ĐNA là do có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Câu 23:
17/06/2026Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Đáp án C
Dựa vào biểu đồ (cột ghép), thể hiện 2 đối tượng (chè, hồ tiêu), có cùng đơn vị là giá trị tuyệt đối (nghìn tấn – sản lượng). Biểu đồ thể hiện sản lượng chè, hồ tiêu của nước ta năm 2012-2016
Câu 24:
17/06/2026Thách thức lớn của ASEAN là
Đáp án B
Thách thức lớn của ASEAN là trình độ phát triển kinh tế giữa các nước còn chênh lệch (tham khảo SGK 11CB Trang 108.
Câu 25:
17/06/2026Trở ngại lớn nhất đối với nghề khai thác hải sản xa bờ ở nước ta là
Đáp án D
Trở ngại lớn nhất của hoạt động đánh bắt xa bờ ở nước ta là thiếu vốn đầu tư cho hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt: tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt nhìn chung còn chậm được đổi mới, chủ yếu các tàu truyền thống có công suất hoạt động thấp và lạc hậu, do vậy năng suất khai thác vẫn còn thấp. Ngoài ra, hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu; vệc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế.
Câu 26:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ NĂM 2017 CỦA MỘT SỐ NƯỚC NAM MỸ
(Nguồn số liệu theo Website: https://www.gso.gov.vn)
Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích và dân số năm 2017 của một số nước Nam Mỹ?
Đáp án C
- Chi-lê có diện tích nhỏ nhất, không phải Ăc-hen-ti-na => B sai.
- Braxin có số dân lớn nhất, không phải Bô-li-vi-a => D sai
- Dựa vào yêu cầu đề bài, tính mật độ dân số của các nước:
+ Ac-hen-ti-na: (44,3 / 2,7804) = 16 người/km2
+ Bô-li-vi-a: (11,1 / 1,0986) = 10 người/km2 (thấp nhất) => A sai.
+ Bra-xin: (207,9 / 8,5158) = 24,4 người/km2 (cao nhất). => C đúng.
+ Chi-lê: (18,4 / 0,7561) 24,3 người/km2
Câu 27:
17/06/2026Cho bàng số liệu sau:
DIỆN TÍCH MÍA, BÔNG CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: nghìn ha)
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích mía, bông của nước ta giai đoạn 2010 - 2016?
Đáp án D
Từ khóa “tốc độ tăng trưởng” => Biểu đồ đường thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích mía, bông của nước ta giai đoạn 2010 - 2016
Câu 28:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng về thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ của ngành viễn thông nước ta?
Đáp án A
Thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ của ngành viễn thông nước ta là: Sử dụng mạng kĩ thuật ố, tự động hóa cao và đa dịch vụ. SGK 12CB Trang 135.
Câu 29:
17/06/2026Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chủ yếu nào sau đây?
Đáp án C
Do ảnh hưởng lớn của hiện tượng cát bay, cát chảy nên việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có nhằm mục đích là chắn gió, cát.
Câu 30:
17/06/2026Trong định hướng phát triển lĩnh vực dịch vụ, cả ba vùng kinh tế trọng điểm nước ta đều chú trọng phát triển các ngành
Đáp án A
Trong định hướng phát triển ngành dịch vụ, 3 vùng KTTĐ của nước ta đều chú trọng phát triển thương mại, du lịch.
Câu 31:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng về giao thông vận tải đường bộ nước ta?
Đáp án B
Nhờ huy động nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ của nước ta đang được mở rộng và hiện đại hóa. SGK 12CB Trang 131.
Câu 32:
17/06/2026Khó khăn lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Do thời tiết diễn biến thất thường (có năm rét đậm, rét hại, năm khô nóng,…) nên việc sản xuất nông nghiệp ở TDMNBB gặp nhiều khó khăn.
*Tìm hiểu thêm: "Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới"
* Thế mạnh
- Đất: đất feralit trên đá phiến, đá vôi và đất phù sa cổ (ở trung du),...
- Khí hậu: có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi.
- Địa hình: nền địa hình cao, chủ yếu đồi núi trung bình.
- Dân cư có kinh nghiệm, chính sách, thị trường, vốn,…
* Tình hình phát triển
- Chè: Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái.
- Cây dược liệu: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hoàng Liên Sơn.
- Rau và hạt giống: SaPa.
- Cây ăn quả: mận, đào và lê,…
* Hạn chế
- Rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước.
- Cơ sở chế biến còn nhiều hạn chế.
* Ý nghĩa: phát triển nền nông nghiệp hàng hoá hiệu quả cao và hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng.
Câu 33:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng về sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đáp án D
ĐBSH là một trong 2 vùng trọng điểm sản xuất lúa của nước ta, vùng có trình độ thâm canh lúa cao nhất cả nước.
Câu 34:
17/06/2026Vận tải đường ống phát triển nhất ở vùng Đông Nam Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Đáp án B
Vận tải đường ống gắn liền với sự phát triển ngành dầu khí. ĐNB là vùng có ngành dầu khí phát triển do có trữ lượng dầu mỏ lớn ở thềm lục địa phía Nam.
Câu 35:
17/06/2026Vấn đề cấp thiết trong việc phát triển nghề cá của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đáp án đúng là : B
- Vấn đề cấp thiết trong việc phát triển nghề cá của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Trong phát triển nghề cá ở DH NTB vấn đề cần quan tâm là khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. . SGK 12CB Trang 162. Cụ thể là hạn chế đánh bắt gần bờ đề bảo vệ nguồn lợi hải sản và khuyến khích đẩy mạnh đánh bắt xa bờ có hiệu quả.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Phát triển tổng hợp kinh tế biển
a) Nghề cá
- Tiềm năng phát triển
+ Biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác.
+ Tỉnh nào cũng giáp biển, nhiều vụng, đầm phá.
- Tình hình phát triển
+ Sản lượng thuỷ sản vượt 750 nghìn tấn (2019), riêng sản lượng cá biển 520 nghìn tấn.
+ Các loại cá quý có giá trị: cá thu, ngừ, trích, nục, hồng, phèn, nhiều loại tôm, mực,...
- Nuôi tôm phát triển mạnh ở Phú Yên, Khánh Hòa.
- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú.
- Thủy sản có vai trò quan trọng trong giải quyết vấn đề thực phẩm và xuất khẩu.
b) Du lịch biển
- Có nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận),...
- Việc phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau.
c) Dịch vụ hàng hải
- Có nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu.
- Một số cảng tổng hợp lớn: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Dung Quất.
- Vịnh Vân Phong trở thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.
d) Khai thác khoáng sản và sản xuất muối
- Khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận).
- Việc sản xuất muối cũng thuận lợi. Các vùng sản xuất muối nổi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh,...
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 36:
17/06/2026Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước?
Đáp án B
Biểu hiện chứng tỏ ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước là: có nhiều TTCN phân bố với mật độ dày (nằm gần nhau)
Câu 37:
17/06/2026Ở nước ta, đoạn bờ biển nào sau đây có điều kiện thuận lợi nhất để xây dưng cảng nước sâu?
Đáp án B
Đường bờ biển của DHNTB khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh thuận lợi cho xây dựng các cảng biển nước sâu. Đây là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho xây dựng các cảng biển, đặc biển các cảng nước sâu, kín gió.
Câu 38:
17/06/2026Cho biểu đồ sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA I-RÁC, I-XRA-EN VÀ CÔ -OÉT
Nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước của I-rắc, I-xra-en, Cô-oét giai đoạn 2010 2016?
Đáp án A
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
- I-xra-en tăng liên tục => B sai
- Cô-oét có giảm xuống nhưng không ổn định => D sai
- Tốc độ tăng/giảm:
+ Cô-oét giảm: 110876 / 115419 = 0,96 lần
+ I-rắc tăng: 171489 / 138517 = 1,24 lần
+ I-xra-en tăng nhanh nhất: 317245 / 233610 = 1,36 lần => A đúng, C sai
Câu 39:
17/06/2026Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảợ ở nước ta?
Đáp án A
Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta là có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
Câu 40:
17/06/2026Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
Đáp án B
Các di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống đều được hình thành trong các giai đoạn phát triển lâu đời, mang đậm nét văn hóa, cổ truyền và các giai đoạn phát triển trong lịch sử. ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nên tập trung nhiều di tích, lịch sử, lễ hội, làng nghề truyền thống.
Bài thi liên quan
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 1)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 2)
-
3 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 3)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 4 )
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 5)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 6)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 7)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 8)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 9)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 10)
-
40 câu hỏi
-
40 phút
-
