Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P8)
-
2255 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CAO SU CỦA CÁC NƯỚC
ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI
(Đơn vị: Triệu ha )
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014, NXB Thống kê , 2015)
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 1985 - 2013?
Đáp án A
Dựa vào BSL ta có 1 số nhận xét về sự thay đổi diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 1985 – 2013:
Diện tích cao su của thế giới tăng mạnh (gấp 3 lần). => B đúng.
Tốc độ tăng diện tích cao su của Đông Nam Á (264,7%) chậm hơn của thế giới (285,7%) => C đúng, A sai.
Diện tích cao su Đông Nam Á tăng liên tục => D đúng.
Câu 2:
17/06/2026Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có bộ phận địa hình nào dưới đây?
Đáp án D
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có địa hình Đồng bằng hạ lưu sông mở rộng, màu mỡ. Miền chủ yếu có các đồng bằng giữa núi, đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Sài Gòn thuộc lưu vực sông nào sau đây?
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, xác định vị trí sông Sài Gòn, sông thuộc lưu vực sông Đồng Nai (màu xanh lá cây).
Câu 4:
17/06/2026Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở nước ta là
Đáp án D
Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở nước ta là: sức ép đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. (SGK Địa lý 12CB trang 68).
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về chế độ nhiệt ở nước ta?
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhận xét các yếu tố về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam => A sai.
Câu 6:
17/06/2026Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là:
Đáp án B
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử. (SGK Địa lý 11 CB trang 103).
Câu 7:
17/06/2026Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng?
Đáp án B
Thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày là đặc điểm của địa hình của vùng núi, vùng đồng bằng không có thuận lợi này
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết sếu đầu đỏ là loài động vật đặc hữu của vườn quốc gia nào sau đây?
Đáp án C
Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh Đồng Tháp là một khu đất ngập nước, được xếp trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam. Nơi đây có nhiều loài chim quý, đặc biệt là sếu đầu đỏ, một loài chim cực kỳ quý hiếm - loài động vật đặc hữu, có tên trong sách đỏ
Câu 9:
17/06/2026Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lý tưởng vì
Đáp án C
Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lý tưởng vì có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
Câu 10:
17/06/2026Cho biểu đồ:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC
KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN
1990 – 2014
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1990 - 2014?
Đáp án A
Dựa vào biểu đồ ta có 1 số nhân xét về sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1990 – 2014:
Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng, nông - lâm - ngư nghiệp giảm.
Tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh nhất, dịch vụ tăng chậm hơn nên xếp thứ 2, còn nông - lâm - ngư nghiệp giảm.
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới với Lào?
Đáp án đúng là : D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, xác định đường biên giới Việt – Lào. Các tỉnh giáp biên giới Việt Lào bao gồm: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum.
D đúng.A,B,C sai
* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:
- Nắm được bố cục, cấu trúc của Atlat
- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ
- Trình tự khai thác Atlat
- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biệt dãy Hoành Sơn là ranh giới giữa 2 tỉnh nào?
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, xác định vị trí dãy Hoành Sơn. Dãy Hoành Sơn là ranh giới giữa 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
Câu 13:
17/06/2026Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao lên, chủ yếu là do
Đáp án B
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao lên, chủ yếu là do những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. (SGK Địa lý 12 CB trang 73)
Câu 14:
17/06/2026Sự màu mỡ của đất feralit ở miền đồi núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào
Đáp án đúng là: D
Sự màu mỡ của đất feralit ở miền đồi núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nguồn gốc đá mẹ khác nhau.
→ D đúng
- A sai vì độ màu mỡ chủ yếu phụ thuộc vào sự rửa trôi do lượng mưa lớn, không phải chỉ vào điều kiện khí hậu mà còn vào quá trình hình thành đất.
- B sai vì đất feralit chủ yếu được hình thành từ quá trình phong hóa và rửa trôi, ảnh hưởng bởi lượng mưa lớn, chứ không phải do xâm thực hay bồi tụ.
- C sai vì đất feralit ở miền đồi núi nước ta chủ yếu bị ảnh hưởng bởi quá trình phong hóa, rửa trôi, và độ mưa lớn, không phải chỉ bởi phương pháp canh tác.
Đất được hình thành từ quá trình phong hóa đá mẹ dưới điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
1. Đặc điểm hình thành đất feralit:
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi thấp Việt Nam, chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp.
- Quá trình hình thành đất diễn ra dưới điều kiện khí hậu nóng ẩm quanh năm, với lượng mưa lớn làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan, để lại oxit sắt và oxit nhôm tích tụ, tạo màu đỏ hoặc vàng đặc trưng.
2. Ảnh hưởng của đá mẹ đến độ màu mỡ của đất:
- Đá mẹ khác nhau cho ra các loại đất feralit có đặc tính lý hóa học khác nhau.
- Đá bazan và đá vôi giàu khoáng chất tạo ra đất feralit màu mỡ, thích hợp cho trồng cây công nghiệp như cà phê, cao su.
- Đá granit và đá cát nghèo dinh dưỡng hơn, cho ra đất có tính chua, ít màu mỡ, cần bón phân cải tạo.
3. Quá trình canh tác và bảo vệ đất:
- Độ phì nhiêu của đất không chỉ phụ thuộc vào nguồn gốc đá mẹ mà còn vào biện pháp canh tác. Ở các vùng có đá mẹ nghèo dinh dưỡng, việc cải tạo đất bằng phân bón và bảo vệ lớp đất mặt là cần thiết.
Kết luận:
Sự màu mỡ của đất feralit ở miền đồi núi Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào nguồn gốc đá mẹ, bởi đá mẹ cung cấp khoáng chất quyết định tính chất dinh dưỡng của đất. Các biện pháp sử dụng đất hợp lý sẽ giúp duy trì và nâng cao độ phì nhiêu, bất kể loại đá mẹ nào.
Câu 15:
17/06/2026Giải thích nào sau đây không đúng với việc dân cư tập trung đông ở đồng bằng?
Đáp án D
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng: có điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình, nguồn nước,…); nghề trồng lúa nước cần nhiều lao động; tập trung nhiều trung tâm công nghiệp
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Đáp án A
Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 14, ngọn núi cao nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là núi Ngọc Linh (đỉnh cao 2398m).
Câu 17:
17/06/2026Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Đáp án C
Địa hình ĐNA lục địa bị chia cắt bởi các dãy núi chạy dài theo hướng tây bắc – đông nam, tây – đông nên C không đúng.
Câu 18:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
Đáp án B
Hiện tượng ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do mưa lớn trên diện rộng và triều cường. (SGK Địa lý 12 CB trang 63).
Câu 19:
17/06/2026Giới hạn độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam là do
Đáp án D
Nguyên nhân dẫn đến độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam là do: Miền Bắc gần chí tuyến và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nền nhiệt độ của miền Bắc nhìn chung thấp hơn miền Nam. Vì thế chỉ cần lên tới độ cao 600 – 700m là nhiệt độ đã hạ thấp tương đương nhiệt độ ở độ cao 900-1000m thuộc miền Nam.
Câu 20:
17/06/2026Cho biểu đồ:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Đáp án D
Dựa vào nội dung biểu đồ, dạng biểu đồ ta có biểu đồ đường thể hiện 3 đối tượng (3 nước), cùng đơn vị, trong giai đoạn 2010 – 2015 của Đông Nam Áà Tốc độ tăng trưởng GDP/người của một số quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2010 - 2015
Câu 21:
17/06/2026Vĩ độ phần đất liền nước ta theo chiều từ Bắc vào Nam nằm trong phạm vi
Đáp án B
Vĩ độ phần đất liền nước ta theo chiều từ Bắc vào Nam nằm trong phạm vi 23°23'B -8°34'B. (SGK Địa lý 12 CB trang 13).
Câu 22:
17/06/2026Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới thuận lợi là do vị trí
Đáp án B
Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới thuận lợi là do vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế. (SGK Địa lý 12 CB trang 16, 17).
Câu 23:
17/06/2026Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị là do
Đáp án B
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh trưởng theo quy luật nhất định=> Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động => Có tính mùa vụ. Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị là do tính mùa vụ của lao động nông nghiệp
Câu 24:
17/06/2026Dạng địa hình nào sau đây ở ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản?
Đáp án đúng là : A
- Dạng địa hình Các tam giác châu có bãi triều rộng,ở ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Dạng địa hình ở ven biển thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy hải sản các tam giác châu với bãi triều rộng thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
- Các đáp án:
+ vũng vịnh cửa sông → để xây dựng cảng
+ các đảo ven bờ, rạn san hô.
→ Có thế mạnh để phát triển du lịch biển, là nơi phân bố của các bãi tôm cá tự nhiên dưới đáy biển.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
1. Ngành thủy sản
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản
* Thuận lợi
- Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
- Nguồn lợi hải sản khá phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9-4,0 triệu tấn, có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác,…
- Có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng - Quảng Ninh; quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
- Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thủy sản có giá trị kinh tế,...
- Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh, các bãi cá đẻ.
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
- Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt.
- Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng.
- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng.
- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản.
* Khó khăn
- Nhiều thiên tai tự nhiên: bão, áp thấp nhiệt đới,…
- Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe dọa suy giảm.
b) Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
* Tình hình chung
- Sản lượng thủy sản năm 2019 hơn 8,3 triệu tấn, lớn hơn sản lượng thịt cộng lại từ chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.
* Khai thác thuỷ sản
- Sản lượng khai thác hải sản năm 2019 đạt 3.777,7 nghìn tấn.
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận và Cà Mau.
* Nuôi trồng thủy sản
- Nuôi tôm
+ Nghề nuôi tôm nước lợ và tôm càng xanh phát triển mạnh.
+ Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long. Nghề nuôi tôm cũng đang phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh duyên hải.
+ Tính đến năm 2019, sản lượng tôm nuôi là 899,8 nghìn tấn.
- Nuôi cá nước ngọt
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng, nổi bật là tỉnh An Giang.
+ Tính đến năm 2019, sản lượng cá nuôi đã lên tới 3.137,2 triệu tấn
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Câu 25:
17/06/2026Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là
Đáp án C
Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là: thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường nước. (SGK Địa lý 12 CB trang 61).
Câu 26:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, khu vực đồi núi Tây Bắc theo lát cắt địa hình từ C đến D (C - D) có đặc điểm địa hình là
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, khu vực đồi núi Tây Bắc theo lát cắt địa hình từ C đến D (C - D) có đặc điểm địa hình là: cao ở tây bắc (dãy Hoàng Liên Sơn) thấp dần về đông nam (sông Chu), có nhiều đỉnh núi cao, các cao nguyên xen các thung lũng sông.
Câu 27:
17/06/2026Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi là do
Đáp án C
Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi là do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.
- Ví dụ: Vùng núi phía Bắc do bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn nên gió mùa đông bắc giảm bớt ảnh hưởng lên vùng núi phía Tây Bắc => làm cho vùng có mùa đông ấm hơn Đông Bắc.
- Vùng núi Trường Sơn Bắc chắn gió Tây Nam gây nên hiệu ứng phơn khô nóng vào đầu mùa hạ cho thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển phía đông...
Câu 28:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có qui mô dân số dưới 500 nghìn người (năm 2007)?
Đáp án C
- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, xác định kí hiệu đô thị có qui mô dân số dưới 500 nghìn người (năm 2007) là Hạ Long.
- Các đô thị: Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa có quy mô từ 500 001 đến 1000 000 người.
Câu 29:
17/06/2026Vùng núi nào của nước ta nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng?
Đáp án B
Đông Bắc là vùng núi nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng. (SGK Địa lý 12 CB trang 30).
Câu 30:
17/06/2026Vì sao ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng số người tăng hàng năm vẫn lớn?
Đáp án A
Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm nhưng số người tăng hàng năm vẫn lớn do qui mô dân số nước ta lớn.
Câu 31:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ vàng Bồng Miêu thuộc tỉnh (thành phố) nào dưới đây?
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, xác định kí hiệu mỏ vàng, tìm vị trí mỏ vàng Bồng Miêu => thuộc tỉnh Quảng Nam
Câu 32:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết phần lớn dân cư thuộc nhóm ngữ hệ Nam Đảo tập trung ở vùng nào sau đây?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, phần lớn dân cư thuộc nhóm ngữ hệ Nam Đảo (Gia-rai, Ê-đê,..) tập trung ở vùng Tây Nguyên.
Câu 33:
17/06/2026Rừng tự nhiên của nước ta được chia làm 3 loại là
Đáp án C
Rừng tự nhiên của nước ta được chia làm 3 loại là: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. (SGK Địa lý 12 CB trang 104).
Câu 34:
17/06/2026Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp của nước ta đã làm cho
Đáp án A
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp của nước ta đã làm cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên được bảo toàn
Câu 35:
17/06/2026Chế độ nước chảy sông ngòi của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào
Đáp án D
Chế độ nước chảy sông ngòi của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa. Mưa theo mùa, sông ngòi thủy chế thay đổi theo mùa: mùa lũ trùng mùa mưa và mùa cạn trùng mùa khô.
Câu 36:
17/06/2026Đề phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
Đáp án A
Đề phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là xây dựng các công trình thủy lợi. (SGK Địa lý 12 CB trang 64)
Câu 37:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đáp án D
Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số (2 đối tượng có đơn vị khác nhau) của nước ta trong giai đoạn 2005 – 2014 (4 mốc thời gian). Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất
Câu 38:
17/06/2026Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì
Đáp án D
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Câu 39:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất nước ta là khu vực nào sau đây?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, xác định kí hiệu gió Tây khô nóng. Khu vực Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất nước ta
Câu 40:
17/06/2026Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn là do
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn là do năm trong vùng nội chí tuyến, 1 năm có 2 lần Mặt Trời nên thiên đỉnh, Mặt Trời luôn ở trên đường chân trời
*Tìm hiểu thêm: "Tính chất nhiệt đới"
- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần.
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao. Nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 200C. Tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400-3000 giờ/năm.
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
