Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P2)
-
2248 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhận xét nào sau đây chưa chính xác?
Đáp án D
Dựa vào Atlat Địa lí trang 15
- Dân số năm 2007 gấp năm 1960 là: 85,17 / 30,17 = 2,8 lần => A đúng
- Dân số nông thôn năm 2000 là 58,86 triệu người, chiếm: (58,86 / 77,63) x 100 = 75,8% => B đúng
- Tốc độ tăng dân số thành thị: Tốc độ tăng giai đoạn = (Giá trị năm cuối / giá trị năm đầu) x 100 (%)
+ Giai đoạn 1976 – 1999 là: (76,6 / 41,06) x 100 = 186,5%
+ Giai đoạn 1999 – 2007 là: (85,17 / 76,6) x 100 = 111,2%
=> Tốc độ tăng dân số giai đoạn 1976 – 1999 nhanh hơn giai đoạn 1999 – 2007 => C đúng
- Năm 2007:
+ Tỉ lệ dân thành thị = (23,37 / 85,17) x 100 = 27,4%
+ Tỉ lệ dân nông thôn = (61,8 / 85,17) x 100 = 72,6%
=> Nhận xét D: Năm 2007, tỉ lệ dân thành thị: 72,6% và dân nông thôn: 27,4% là không đúng.
Câu 2:
17/06/2026Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đáp án A
Kiến thức SGK/114 Địa lí 12, phương hướng chủ yếu để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp gồm:
- Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến nông –lâm- thủy sản, công nghiệp sản xuất tiêu dùng, tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí, đưa công nghiệp điện lực đi trước một bước. Các ngành khác có thể điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị công nghệ
=> Nhận định: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm không nằm trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp.
Câu 3:
17/06/2026Ý nào dưới đây không thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Đáp án D
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta là hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh, phát triển khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn. (SGK/85 Địa lí 12)
Nhận định: phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động là không đúng
Câu 4:
17/06/2026Trong những năm qua ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
Đáp án C
Vận tải đường biển với ưu thế lớn nhất là vận chuyển hàng hóa trên những tuyến đường dài, đảm nhận vai trò vận tải quốc tế. Trong những năm qua ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do ngoại thương của nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn nên nhu cầu vận chuyển, trao đổi hàng hóa, nguyên nhiên liệu bằng đường biển ngày càng tăng lên.
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, vùng khí hậu chịu ảnh hưởng của bão với tần suất cao nhất nước ta là.
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, vùng khí hậu chịu ảnh hưởng của bão với tần suất cao nhất nước ta là vùng Bắc Trung Bộ, vào tháng 9 vùng có bão hoạt động mạnh với tần suất từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối cửa khẩu Hữu Nghị với Hà Nội?
Đáp án B
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, xác định được quốc lộ 1 nối cửa khẩu Hữu Nghị với Hà Nội.
Câu 7:
17/06/2026Để khắc phục tình trạng đất nhiễm mặn, phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long, trong nông nghiệp cần có giải pháp
Đáp án D
Để khắc phục tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở đồng bằng sông Cửu Long, trong nông nghiệp cần có giải pháp phát triển thủy lợi để dẫn nước ngọt vào đổng ruộng, tiến hành thau chua rửa mặn; đồng thời kết hợp việc lựa chọn cơ cấu cây trồng phù hợp.
Câu 8:
17/06/2026Bộ phận được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng
Đáp án B
Vùng nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Vùng nội thủy cũng được xem như một bộ phận của đất liền. (SGK/15 Địa 12)
Câu 9:
17/06/2026Cho biểu đồ:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO THÀNH
PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA (%)
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 so với năm 2005?
Đáp án C
Biểu đồ cho thấy:
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm từ 11,6% (năm 2005) xuống 9,8% (năm 2015)
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên từ 2,6% (năm 2005) lên 4,2% (năm 2015)
=> Như vậy, nhận xét C: Kinh tế Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng là đúng
Câu 10:
17/06/2026Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Đông Nam Bộ trong nền kinh tế cả nước?
Đáp án C
Theo bảng 39 sgk và kiến thức trang 176 –Địa 12, vai trò của Đông Nam Bộ đối với nền kinh tế cả nước được thể hiện rõ thông qua các chỉ số kinh tế: vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp (55,6%), giá trị xuất khẩu và tổng sản phẩm xã hội (GDP) với 42%. Mặc dù diện tích của vùng chỉ xếp vào loại nhỏ so với các vùng khác (23,6 nghìn km2), số dân vào loại trung bình (12 triệu người – năm 2006).
=> “Đứng đầu cả nước về diện tích và dân số” không phải là nhận định đúng về vai trò của Đông Nam Bộ đối với nền kinh tế cả nước.
Câu 11:
17/06/2026Tác động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tới khí hậu nước ta vào mùa hạ là
Đáp án đúng là : B
- Tác động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tới khí hậu nước ta vào mùa hạ là gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên
Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương di chuyển vào nước ta theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
- Khối khí tác động gây ra mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên là khối khí tín phong bán cầu Bắc. Đây là khối khí khô và nóng, xuất phát từ vùng áp cao cận chí tuyến Bắc bán cầu (phía bắc xích đạo) và thổi về hướng Nam.
→ A sai.
- Khối khí tác động gây mưa lớn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ là gió mùa Đông Bắc (khối khí lạnh từ lục địa châu Á).
→ C sai.
- Khối khí tác động gây khô nóng cho đồng bằng Bắc Bộ là gió mùa Tây Nam (hay còn gọi là gió phơn Tây Nam). Khối khí này xuất phát từ vùng áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu và mang theo hơi nóng và khô.
→ D sai.
* Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a) Tính chất nhiệt đới
- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần.
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao. Nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 200C. Tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400-3000 giờ/năm.
b) Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500-2000mm, ở sườn đón gió biển và các khối núi cao có thể lên đến 3500-4000mm.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
c) Gió mùa
- Việt Nam có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Gió Tín phong chỉ hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa gió.
- Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu.
+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Ở miền Nam: có hai mùa: mùa khô và mùa mưa ẩm rõ rệt.
* Gió mùa mùa đông
- Hướng: Đông Bắc.
- Nguồn gốc: Áp cao Xibia.
- Phạm vi: Miền Bắc.
- Thời gian: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Tính chất: Nửa đầu mùa đông khô, lạnh; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm.
- Hệ quả: Mùa đông lạnh ở miền Bắc. Trong thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa ven biển Trung bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
* Gió mùa mùa hạ
- Hướng: Tây Nam (riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam).
- Nguồn gốc: Nửa đầu mùa (áp cao Bắc Ấn Độ Dương); Giữa, cuối mùa (áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu).
- Phạm vi: Cả nước.
- Thời gian: Từ tháng 5 đến tháng 10.
- Tính chất: Nóng, ẩm.
- Hệ quả:
+ Đầu mùa: Gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
+ Giữa và cuối mùa: Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau đây không thuộc vùng núi Đông Bắc?
Đáp án C
Dựa vào Atlat Địa lí trang 13, xác định kí hiệu các đỉnh núi thuộc vùng núi Đông Bắc gồm: núi Kiều Li Ti, Tây Côn Lĩnh và Pu Tha Ca. Núi Phu Luông (2986m) nằm ở phía Nam dãy Hoàng Liên Sơn và thuộc vùng núi Tây Bắc.
Câu 13:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết dừa được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí trang 19, xác định kí hiệu cây dừa trên bản đồ => dừa được trồng nhiều ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong đó có Cà Mau
Câu 14:
17/06/2026Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là
Đáp án B
Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản. (SGK/153 Địa 12)
Câu 15:
17/06/2026Ý nào dưới đây không đúng với tài nguyên khoáng sản vùng biển nước ta?
Đáp án B
Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ (nhờ có khí hậu nắng nóng nền cao nhiệt ổn định, các cửa sông nhỏ và ít, biển có độ mặn cao). Đồng bằng sông Cửu Long không phải là vùng có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối ở nước ta.
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có ngành chế biến đường, sữa, bánh kẹo?
Đáp án A
Dựa vào Atlat trang 22, xác định kí hiệu công nghiệp chế biến đường, sữa, bánh kẹo => đối chiếu các kí hiệu thuộc 4 TTCN đề bài đã cho, chỉ ra được Thủ Dầu Một là trung tâm công nghiệp có ngành chế biến đường, sữa, bánh kẹo.
Câu 17:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG
TẠI HÀ NỘI VÀ HUẾ
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 - Nâng cao, NXB Giáo dục, 2007)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt của Hà Nội và Huế?
Đáp án B
Dựa vào bảng số liệu ta tính nhiệt độ trung bình của 12 tháng và biên độ nhiệt độ trung bình năm của 2 địa điểm theo công thức sau:
- Nhiệt độ trung bình 12 tháng = Tổng nhiệt độ của 12 tháng / 12
Hà Nội = (16,4 + 17,0 +…..+ 21,4 + 18,2) /12 = 23,50C
Huế = (19,7 + 20,9 +…..+ 23,2 + 20,8) / 12 = 25,10C
=> Nhiệt độ trung bình 12 tháng của Hà Nội và Huế lần lượt là 23,50C và 25,10C => nhận xét B đúng
- Biên độ nhiệt độ trung bình năm = nhiệt độ tháng cao nhất – nhiệt độ tháng thấp nhất
Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội và Huế lần lượt là: Hà Nội = 28,9 – 16,4 = 12,5 0C và Huế = 29,4 – 19,7 = 9,7 0C (Hà Nội gấp Huế: 12,5 / 9,7 = 1,29 lần) => nhận xét C, D không đúng
- Huế chỉ có 1 tháng nhiệt độ dưới 200C (tháng 1: 19,70C) => nhận xét A không đúng
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết các trung tâm công nghiệp nào của Đồng bằng sông Hồng có cùng cấp qui mô giá trị sản xuất?
Đáp án C
Dựa vào Atlat Địa lí trang 26, các trung tâm công nghiệp Bắc Ninh và Phúc Yên (thuộc đồng bằng sông Hồng) có cùng cấp quy mô giá trị sản xuất từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng.
Câu 19:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HẠT TIÊU VÀ
CÀ PHÊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016
(triệu USD)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đáp án A
- Đề bài yêu cầu thể hiện giá trị xuất khẩu (giá trị tuyệt đối) => thể hiện độ lớn của đối tượng
- Bảng số liệu có 4 năm, đơn vị: triệu USD
=> Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta giai đoạn 2010 – 2016 là biểu đồ cột (cột ghép)
Câu 20:
17/06/2026Một trong những thành phố trực thuộc trung ương của nước ta là
Đáp án C
Năm thành phố trực thuộc TW của nước ta gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Câu 21:
17/06/2026Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Đáp án B
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh, biên độ nhiệt trung bình năm lớn, khoảng 10 – 12 0C (do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc khiến nhiệt mùa đông hạ thấp).
=> Nhận xét biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ là không đúng
Câu 22:
17/06/2026Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
Đáp án B
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định cùng phát triển
Câu 23:
17/06/2026Ý nào dưới đây không phải là hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
Đáp án B
Hướng phát triển công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao và hình thành các khu công nghiệp tập trung để thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
=> Định hướng: hạn chế việc hình thành các khu công nghiệp tập trung để bảo vệ môi trường là không đúng
Câu 24:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào sau đây không phải đô thị loại hai?
Đáp án D
Dựa vào Atlat Địa lí trang 15, đô thị loại 2 là Đà Lạt, Mỹ Tho, Buôn Ma Thuật (có kí hiệu chấm tròn màu đen, chữ hoa in đậm); Bảo Lộc là đô thị loại 3 (kí hiệu chấm tròn màu trắng, chữ hoa không in đậm)
Câu 25:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT
SỐ VÙNG Ở NƯỚC TA, NĂM 2017
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng, năm 2017?
Đáp án B
Công thức tính mật độ dân số: Mật độ dân số = Dân số/ diện tích (người/km2)
Tính được kết quả ở bảng sau:
Như vậy mật độ dân số của Đông Nam Bộ cao hơn đồng bằng sông Cửu Long (710,6 < 434,6 người/km2)
Câu 26:
17/06/2026Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là
Đáp án B
Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là quốc lộ 1, chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau), dài 2300km
Câu 27:
17/06/2026Kinh tế Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng tích cực biểu hiện ở
Đáp án C
Kinh tế Đông Nam Á đang dịch chuyển theo hướng tích cực, theo hướng từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp và dịch vụ. (SGK/102 Địa lí 12)
Câu 28:
17/06/2026Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật ở Việt Nam
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật ở Việt Nam là do nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động, thực vật nên có tài nguyên sinh vật (thực vật và động vật) vô cùng phong phú.(SGK/16 Địa lí 12)
*Tìm hiểu thêm: "Ý nghĩa của vị trí địa lí"
a) Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam, Đông - Tây, thấp - cao.
- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b) Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch,…).
- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị và quốc phòng: là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
Câu 29:
17/06/2026Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của Lào, Việt Nam và Xin-ga-po năm 2010 – 2016
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Đáp án C
Biểu đồ đường thường dùng để thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng trong thời gian từ 4 năm trở lên.
=> Biểu đồ đã cho thể hiện tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Lào, Việt Nam và Xin-ga-po giai đoạn 2010 – 2016.
Câu 30:
17/06/2026Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là
Đáp án A
Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là công nghiệp điện lực. (SGK/114 Địa lí 12)
Câu 31:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Ba Bể thuộc lưu vực hệ thống sông nào?
Đáp án D
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, xác định nền màu để phân biệt phạm vi các hệ thống sông trên bản đồ => hồ Ba Bể thuộc lưu vực hệ thống sông Hồng (có nền màu xanh lá nhạt)
Câu 32:
17/06/2026Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cà phê số 1 của nước ta là nhờ
Đáp án D
Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cà phê số 1 của nước ta là nhờ diện tích đất badan màu mở tập trung trên các cao nguyên rộng lớn và khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao
Câu 33:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh, thành phố nào sau đây không giáp với biển Đông?
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, xác định vị trí các tỉnh/thành phố trên bản đồ => Hải Dương không tiếp giáp biển Đông.
Câu 34:
17/06/2026Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung, Bộ là
Đáp án D
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là lượng mưa ít dẫn đến thiếu nước, khô hạn, nhất là vào mùa khô. Khu vực này đang có nguy cơ đối mặt với hiện tượng hoang mạc hóa.
Câu 35:
17/06/2026Nhận định nào dưới đây chưa chính xác trong khai thác thế mạnh vùng Tây Nguyên?
Đáp án đúng là : A
- Mùa khô sâu sắc hoàn toàn mang đến những trở ngại to lớn đối với việc phát triển nông nghiệp Tây Nguyên là nhận định không chính xác trong khai thác thế mạnh vùng Tây Nguyên.
Khí hậu Tây Nguyên có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (4 – 5 tháng), mùa khô khiến mực nước ngầm hạ thấp nên việc làm thủy lợi gặp khó khăn gây trở ngại cho sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên, mùa khô ở Tây Nguyên vẫn mang lại điều kiện để phơi sấy, bảo quản sản phẩm nên không hoàn toàn gây trở ngại cho phát triển nông nghiệp.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Phát triển công nghiệp lâu năm
a) Điều kiện phát triển
- Đất badan (khoảng 1,4 triệu ha) có tầng phong phú hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi 4-5 tháng). Khí hậu phân hóa theo độ cao nên phát triển cây có nguồn gốc cận và ôn đới (chè).
b) Tình hình phát triển
- Cà phê: cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên. Diện tích hơn 568,8 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất.
- Chè: được trồng chủ yếu trên các cao nguyên ở Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. Lâm Đồng hiện nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.
- Cao su: Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ hai, sau Đông Nam Bộ. Cao su được trồng chủ yếu ở tỉnh Gia Lai và tỉnh Đắk Lắk.
- Dâu tằm: là vùng trồng dâu tằm lớn nhất nước ta (cao nguyên Di Linh).
- Các cây công nghiệp khác: bông, hồ tiêu, điều khá phát triển.
=> Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm đã thu hút nguồn lao động từ các vùng khác.
c) Giải pháp
- Ngăn chặn việc phá rừng, khai thác đi đôi với bảo vệ và trồng rừng mới.
- Tăng cường công tác thủy lợi (công trình thủy lợi kết hợp thủy điện).
- Nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông vận tải (Bắc - Nam, Đông - Tây).
- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
- Bổ sung nguồn lao động có chuyên môn, kĩ thuật.
- Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp và thu hút vốn đầu tư.
- Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm công nghiệp và xuất khẩu.
3. Khai thác và chế biến lâm sản
a) Vai trò
- Tây Nguyên là “kho vàng xanh”, rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ với 35% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước.
- Trong rừng có nhiều gỗ quý: cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc,…
- Là môi trường sống của nhiều chim, thú quý: voi, bò tót, gấu,...
- Cân bằng sinh thái, giữ mực nước ngầm, chống xói mòn, rửa trôi,…
) Hiện trạng
- Tài nguyên rừng bị suy giảm.
- Nguyên nhân: khai thác bừa bãi, cháy rừng,…
- Hậu quả: mất lớp phủ thực vật, trữ lượng gỗ ít, nước ngầm hạ thấp, đe dọa môi trường sống của các loài động vật,…
c) Phương hướng
- Ngăn chặn nạn phá rừng.
- Khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.
- Công tác giao đất giao rừng cần được đẩy mạnh.
- Đẩy mạnh việc chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
4. Khai thác thủy năng kết hợp thuỷ lợi
- Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai,... đang được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
+ Hệ thống thủy điện trên sông Xê Xan: Yaly (720MW), Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4 và Plây krông.
+ Sông Xrê Pôk, 6 bậc thang thủy điện với tổng công suất lắp máy trên 600 MW, thuỷ điện Buôn Kuôp (280MW); thủy điện Buôn Tua Srah (85MW),…
+ Trên hệ thống sông Đồng Nai: Đa Nhim (160MW), Đại Ninh (300MW), Đồng Nai 3 (180MW),…
- Ý nghĩa
+ Các công trình thuỷ điện tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp của vùng phát triển, trong đó có khai thác và chế biến bột nhôm từ nguồn Bôxit.
+ Các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô và có thể khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 37: Vấn đề khai thác ở thế mạnh Tây Nguyên
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
Câu 36:
17/06/2026Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ đất liền nước ta lần lượt thuộc các tỉnh
Đáp án A
Hệ tọa độ địa lí của nước ta là:
- Cực Bắc tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, Hà Giang
- Cực Nam tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, Cà Mau
- Cực Đông tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa
- Cực Tây tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, Điện Biên
=> Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ đất liền nước ta lần lượt thuộc các tỉnh: Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên
Câu 37:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?
Đáp án C
Các dân tộc nước ta phân bố chủ yếu ở miền núi => nhận định các dân tộc sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng là không đúng
Câu 38:
17/06/2026Loại cây công nghiệp nào sau đây thích hợp trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đáp án C
Chè là cây trồng cận nhiệt, thích hợp với điều kiện khí hậu cận nhiệt đới mát mẻ ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 39:
17/06/2026Nhân tố chính tạo ra sự khác biệt về cơ cấu mùa vụ giữa các vùng miền ở nước ta là
Đáp án D
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam và theo độ cao địa hình nên có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ giữa các vùng miền nước ta. (SGK/88 Địa lí 12)
Câu 40:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Bắc Trung Bộ?
Đáp án D
Bắc Trung Bộ gồm dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp ở phía đông, bị chia cắt mạnh, biển đóng vai trò chính trong quá trình thành tạo.
=> Nhận định vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển là không đúng
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Địa lí cực hay có lời giải (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
