Tổng hợp đề thi thử THPT quốc gia môn Địa lí mới nhất cực hay có đáp án
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 7)
-
2837 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 4:
17/06/2026Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất là hoạt động:
Đáp án B
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết trong số 7 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với Trung Quốc, không có tỉnh nào sau đây?
Đáp án D
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây không thuộc miền khí hậu phía Nam?
Đáp án C
Câu 8:
17/06/2026Cặn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các trung tâm kinh tế nào sau .đây có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng (năm 2007)?
Đáp án B
Câu 9:
17/06/2026Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở vùng Đông Nam Bộ là:
Đáp án C
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng?
Đáp án D
Câu 12:
17/06/2026Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là vỏ lục địa và vỏ đại dương do có sự khác biệt về:
Đáp án đúng là : C
- Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là vỏ lục địa và vỏ đại dương do có sự khác biệt về: Cấu tạo địa chất, độ dày.
1:Cấu tạo địa chất:
+ Vỏ lục địa chủ yếu bao gồm các loại đá như đá granit và có cấu trúc phức tạp hơn với nhiều lớp đá, bao gồm cả các lớp đá trầm tích, đá biến chất và đá mácma.
+ Vỏ đại dương, ngược lại, chủ yếu bao gồm đá basalt, là loại đá có mật độ cao hơn so với đá granit. Cấu trúc của vỏ đại dương thường đơn giản hơn, bao gồm một lớp trầm tích mỏng và một lớp đá basalt phía dưới.
2:Độ dày:
+ Vỏ lục địa có độ dày lớn hơn, dao động từ khoảng 30 đến 70 km, đặc biệt dày hơn ở các vùng núi cao.
+ Vỏ đại dương mỏng hơn, trung bình từ 5 đến 10 km.
Sự khác biệt này là do các quá trình kiến tạo và địa chất khác nhau mà vỏ lục địa và vỏ đại dương đã trải qua trong lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Nguồn gốc hình thành Trái Đất
- Ban đầu, hệ Mặt Trời là một đám mây bụi quay tròn gọi là tinh vần Mặt Trời.
- Trong khi quay, lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây trở nên phẳng như hình dạng một cái đĩa, vuông góc với trục quay của nó. Đồng thời khối bụi lớn nhất tập trung vào trung tâm, nóng lên và cô đặc lại tạo thành Mặt Trời, phần còn lại xung quanh tạo thành các vành xoắn ốc.
- Các vành xoắn ốc dần dần kết tụ lại dưới tác dụng của trọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất.
II. Vỏ Trái Đất. Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
1. Vỏ Trái Đất
- Vị trí: nằm ở ngoài cùng của Trái Đất, gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương.
- Đặc điểm: độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa), rắn chắc.
2. Vật liệu cấu tạo của vỏ Trái Đất
- Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá. Vỏ Trái Đất có trên 5 000 loại khoáng vật (90 % là nhóm khoáng vật si-li-cat).
- Ba loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm: đá mac-ma, đá trầm tích và đá biến chất:
+ Đá Mác-na (Gra-nit, ba-dan,...): có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau. Được hình thành từ khối mac-ma nóng chảy ở dưới sâu, nguội và rắn đi khi trào lên mặt đất.
+ Đá trầm tích (Đá sét, đá vôi,...): Có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song, xen kẽ với nhau. Đá được hình thành ở những miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phá huỷ từ các loại đá khác nhau.
+ Đá biến chất (Đá gơ-nai, đá hoa,...): Có các tinh thể màu sắc khác nhau. Đá được hình thành từ các loại đá mac-ma và trầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn.
III. Thuyết kiến tạo mảng
1. Đặc điểm
- Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương.
- Các mảng kiến tạo nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này.
- Mỗi mảng kiến tạo đều trôi nổi và di chuyển độc lập với tốc độ chậm (chỉ khoảng vài cm/năm). Trong khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời nhau, xô vào nhau.
2. Kết quả: Tạo ra các sống núi ngầm, động đất, núi lửa, các dãy núi trẻ,...
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 3: Trái đất. Thuyết kiến tạo mảng
Giải bài tập Địa Lí 10 Bài 3: Trái đất. Thuyết kiến tạo mảng
Câu 15:
17/06/2026Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của quy luật địa đới?
Đáp án C
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia nguồn lực thành:
Đáp án D
Câu 17:
17/06/2026Cách phân loại công nghiệp phổ biến nhất hiện nay là dựa vào:
Đáp án D
Câu 18:
17/06/2026Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động củạ ngành giao thông vận tải là:
Đáp án D
Câu 19:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP
LÂU NĂM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
(Đơn vị: nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta giai đoạn 2005 - 2015?
Đáp án D
Câu 20:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cảng nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đáp án C
Câu 21:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25; hãy cho biết trung tâm du lịch nào sau đây của nước ta không phải là trung tâm du lịch quốc gia (nậm 2007)?
Đáp án C
Câu 22:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết các tỉnh nào sau đâỵ thuộc vùng Bắc Trung Bộ có mỏ titan?
Đáp án D
Câu 23:
17/06/2026Cho biểu đồ:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Đáp án B
Câu 24:
17/06/2026Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ ba sau:
Đáp án đúng là : B
- Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ ba sau: Inđônêxia và Philippin.
- Theo thống kê dân số nước ta hiện tại là 100,3 triệu người,
- Dân số Inđônêxia là 280.7 triệu người và Philippin là 119.1 triệu người
→ B đúng,A,C,D sai
* Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
* Số dân nước ta là 84,2 triệu người (năm 2006); 97,4 triệu người (2020).
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Khó khăn: Trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
* Dân tộc: 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh), chiếm khoảng 86,2% dân số, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8% dân số cả nước. Ngoài ra, còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

BIỂU ĐỒ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TRUNG BÌNH NĂM CỦA NƯỚC TA
QUA CÁC GIAI ĐOẠN
- Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng khác nhau giữa các thời kì.
- Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người.
- Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
- Cơ cấu các nhóm tuổi của nước ta năm 2017 như sau:
+ Từ 0 đến 14 tuổi: 25,2%.
+ Từ 15 đến 64 tuổi: 69,3%.
+ Từ 65 tuổi trở lên: 5,5%.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Câu 25:
17/06/2026Từ năm 1954 đến năm 1975, ở miền Bắc, đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ sở:
Đáp án D
Câu 26:
17/06/2026Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng chủ yếu do sự phân hóa của các điều kiện:
Đáp án B
Câu 27:
17/06/2026Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có:
Đáp án B
Câu 29:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2010 VÀ NĂM 2014
(Đơn vị: triệu người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam qua các năm, NXB Thống kê, Hà Nội)
Nhận xét nào sau đây không đúng về dân số thế giới phân theo các châu lục giai đoạn 2010-2014?
Đáp án D
Câu 32:
17/06/2026Khoáng sản chủ yếu với trữ lượng lớn của vùng phía Đông phần lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ là:
Đáp án D
Câu 33:
17/06/2026Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ hình thành tại khu vực biên giới của ba nước:
Đáp án D
Câu 34:
17/06/2026Đặc điểm tình hình kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1955 - 1973 là:
Đáp án C
Câu 35:
17/06/2026Các loại nông sản của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới là:
Đáp án A
Câu 36:
17/06/2026Cho biểu đồ:
CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI
NĂM 2010 VÀ NĂM 2014 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ câu dân số phân theo các châu lục trên thế giới năm 2010 và năm 2014?
Đáp án C
Câu 37:
17/06/2026Một trong những công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là:
Đáp án D
Câu 38:
17/06/2026Nhận định nào sau đây không đúng với ngành nội thương của nước ta sau khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới?
Đáp án D
Câu 39:
17/06/2026Với vị trí tiếp giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng được:
Đáp án đúng là : D
- Với vị trí tiếp giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng được: Cung cấp nguyên, nhiên liệu.
+ Nguyên liệu khoáng sản:
Than từ Quảng Ninh, vùng Đông Bắc.
Kim loại màu (như đồng, kẽm, chì) từ các mỏ ở Thái Nguyên, Bắc Kạn.
Đá vôi và vật liệu xây dựng từ các vùng Trung du lân cận.
+ Nguyên liệu nông, lâm nghiệp:
Gỗ và các sản phẩm lâm nghiệp từ rừng vùng núi.
Các nông sản phục vụ chế biến công nghiệp, như chè, cây ăn quả từ vùng Trung du.
+ Nhiên liệu:
Than đá cho các nhà máy nhiệt điện, công nghiệp luyện kim.
Thủy năng từ các con sông lớn có nguồn ở miền núi, hỗ trợ phát triển thủy điện.
Sự tiếp giáp này tạo điều kiện thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, xây dựng và sản xuất năng lượng.
→ D đúng.A,B,C sai.
* Mở rộng:
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng

a) Vị trí địa lí
- Khái quát: Gồm 10 tỉnh/thành phố; diện tích gần 15 nghìn km2 (chiếm 4,5%) và số dân 21,3 triệu người (21,9 % dân số cả nước - 2019).
- Vị trí địa lí: Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, giáp các vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Biển Đông.
b) Tài nguyên thiên nhiên
- Đất nông nghiệp: 51,2% diện tích đồng bằng, trong đó đất phù sa màu mỡ 70% thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa với 1 mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng thuận lợi để đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, thâm canh, xen canh và tăng vụ.
- Tài nguyên nước: phong phú (nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng).
- Biển: có khả năng phát triển cảng biển, du lịch, thuỷ hải sản.
- Khoáng sản: đá vôi, sét, cao lanh; ngoài ra còn có than nâu và tiềm năng về khí đốt.
c) Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư, lao động: nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
- Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới giao thông phát triển mạnh, khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo.
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật: tương đối tốt, phục vụ sản xuất và đời sống. Các thế mạnh khác: thị trường rộng, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Xem thêm các bài viết lien quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Câu 40:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
(Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đáp án B
Bài thi liên quan
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 1)
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 4)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 11)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
