Tổng hợp đề thi thử THPT quốc gia môn Địa lí mới nhất cực hay có đáp án
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 3)
-
2834 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là:
a) Vận động theo phương thẳng đứng:
- Là vận động nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất.
- Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.
- Tác động:
+ Làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác bị hạ xuống, sinh ra hiện tượng biển tiến và biển thoái.
+ Diện tích lục địa hay đại dương được phân bố lại.
Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống.
=> Đáp án C
Câu 2:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh Kiên Giang.
=> Đáp án C
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13 cho biết núi Phu Tha Ca thuộc vùng núi nào của nước ta?
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13 cho biết núi Phu Tha Ca thuộc vùng núi nào của nước ta?
=> Đáp án B
Câu 4:
17/06/2026Thiên hà là:
Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể, cùng với bụi, khí và bức xạ điện từ.
=> Đáp án D
Câu 5:
17/06/2026Những vùng bất ổn của Trái Đất thường nằm ở:
Những vùng bất ổn của Trái Đất thường nằm ở Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến
=> Đáp án D
Câu 6:
17/06/2026Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các nước:
Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó đường biên giới Việt Nam-Trung Quốc dài hơn 1400 km, đường biên giới Việt Nam-Lào dài gần 2100 km và đường biên giới Việt Nam-Campuchia dài hơn 1100 km.
=>Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các nước: Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia.
=> Đáp án D
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực ở nước ta chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ là:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực ở nước ta chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ là Đồng bằng sông Hồng.
=> Đáp án A
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là:
Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là dưới 180C.
=> Đáp án A
Câu 10:
17/06/2026Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với hai vành đai sinh khoáng nên nước ta có:
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với hai vành đai sinh khoáng nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản.
=> Đáp án A
Câu 11:
17/06/2026Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là:
Đáp án đúng là : A
- Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là: đất feralit.
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất bằng dễ tan (Ca2+,Mg2+,K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế, loại đất này được gợi là đất feralits (Fe – Al) đỏ vàng. Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit, do đó đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.
=> Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là đất feralit.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
Các thành phần tự nhiên khác
a) Địa hình
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
+ Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xé, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở.
+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn.
+ Các vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Ở rìa phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
b) Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+ Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km. Dọc bờ biển cứ 20km gặp một cửa sông.
+ Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ).
+ Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường.
c) Đất
- Feralit là loại đất chính ở Việt Nam.
- Quá trình feralit là quá trính hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxi sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng.
d) Sinh vật
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn lại rất ít.
- Hiện nay phổ biến lá rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm (tiếp theo)
Câu 12:
17/06/2026Địa hình núi đá vôi phân bố nhiều nhất ở vùng núi:
Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi và dãy núi đá vôi hoặc núi đất. Phần phía tây, được giới hạn bởi thung lũng sông Hồng và thượng nguồn sông Chảy, cao hơn, được cấu tạo bởi đá granit, đá phiến và các cao nguyên đá vôi
Địa hình núi đá vôi phân bố nhiều nhất ở vùng núi: Vùng núi Đông Bắc
=> Đáp án B
Câu 13:
17/06/2026Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao. (sgk Địa lí 11 trang 8)
=> Đáp án C
Câu 14:
17/06/2026Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng:
Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng: vùng biển tiếp giáp với đất liền phía trong đường cơ sở. Vùng nội thủy được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền (sgk Địa lí 12 trang 15)
=> Đáp án B
Câu 15:
17/06/2026Vùng núi nào ở nước ta có cấu trúc địa hình như sau: phía đông là dãy núi cao đồ sộ, phía tây là các dãy núi trung bình, ở giữa thấp hơn là các thung lũng xen kẽ là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi.
Vùng núi Tây Bắc ở nước ta có cấu trúc địa hình như sau: phía đông là dãy núi cao đồ sộ, phía tây là các dãy núi trung bình, ở giữa thấp hơn là các thung lũng xen kẽ là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi.
=> Đáp án B
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, các trạm khí hậu có chế độ mưa vào thu – đông tiêu biểu ở nước ta là:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, các trạm khí hậu có chế độ mưa vào thu – đông tiêu biểu ở nước ta là Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang.
=> Đáp án B
Câu 17:
17/06/2026Ý nào dưới đây đúng khi nói về Hệ Mặt Trời?
Trong Hệ Mặt Trời chỉ có Mặt Trời có khả năng tự phát sáng.
đúng khi nói về Hệ Mặt Trời
=> Đáp án D
Câu 18:
17/06/2026Điểm giống nhau giữa địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là:
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là cùng có hướng nghiêng tây Bắc - Đông Nam: cao ở Tây Bắc thấp dần xuống Đông Nam (xem altat trang 13)
=> Đáp án D
Câu 19:
17/06/2026Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan:
Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xavan là do:
- Phần lớn diện tích lãnh thổ nằm ở hai chí tuyến cân xứng với xích đạo, thuộc môi trường đới nóng.
- Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến, ít vịnh, ít đảo, ít bán đảo,…
- Có kích thước lục địa lớn, địa hình cao, bờ biển ít bị cắt xẻ nên ảnh hưởng của biển không sâu vào nội địa.
- Chịu ảnh hưởng của áo cao chí tuyến và có các dòng biển lạnh chảy sát ven bờ nên ít có điền kiện sinh mưa.
=>Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan: hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan ( sgk Địa lí 11 trang 20)
=> Đáp án C
Câu 20:
17/06/2026Điểm cực Bắc phần đất liền vĩ độ 23023’B thuộc:
Điểm cực Bắc phần đất liền vĩ độ 23023’B thuộc Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
=> Đáp án D
Câu 21:
17/06/2026Vùng núi Đông Bắc có vị trí:
Đáp án đúng là : C
- Vùng núi Đông Bắc có vị trí: nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng.
- Vùng núi Đông Bắc
+ Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc, địa hình thấp dần theo hướng TB xuống ĐN.
+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương … Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy (Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti…). Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt Trung (Phia Ya, Phia Uắc…). Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m. Sau đó địa hình thấp đi rõ rệt, nhanh chóng hòa với đồng bằng Bắc Bộ và ven vịnh Bắc Bộ.
+ Địa hình có hướng vòng cung, với 4 cánh cung lớn : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
+ Theo hướng các cánh cung núi là những thung lũng núi của sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Chính cấu trúc này tạo thuận lợi cho gió mùa Đông Bắc tràn vào, hình thành mùa đông lạnh giá “đặc biệt” cho khu vực.
=> C đúng.A,B,D sai.
* Đặc điểm chung của địa hình
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình dưới 1000m chiếm 85%; 1000 - 2000m chiếm 14%; trên 2000m chiếm 1%.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.
b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam.
- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Cấu trúc địa hình có 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam (Tây Bắc, Trường Sơn Bắc) và vòng cung (Đông Bắc, Trường Sơn Nam).
c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Xói mòn, rửa trôi ở miền núi.
- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng.
d) Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người
- Tích cực: Trồng rừng phủ đất trống, đồi trọc,…
- Tiêu cực: Thông qua các hoạt động kinh tế (Các công trình thủy lợi, thủy điện, xây dựng kênh mương, đê sông - biển,…) làm biến đổi các dạng địa hình.
|
g đồi núi |
Đông Bắc |
- Vị trí: Nằm ở tả ngạn sông Hồng. - Hướng: Vòng cung; hướng nghiêng chung: Tây Bắc – Đông Nam. - Độ cao: Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích. - Đặc điểm hình thái: + Gồm 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. + Các dãy núi cao trên 2000m ở rìa phía Bắc, núi trung bình ở giữa, đồng bằng ở phía Đông, Đông Nam. + Các thung lũng sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. |
|
Tây Bắc |
- Vị trí: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. - Hướng: Tây Bắc – Đông Nam. - Độ cao: Địa hình cao nhất nước ta. - Đặc điểm hình thái: địa hình với 3 mạch núi lớn. + Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn. + Phía tây là địa hình núi trung bình với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào. + Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi. |
|
|
Trường Sơn Bắc |
- Vị trí: Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã. - Hướng: Tây Bắc – Đông Nam. - Đặc điểm hình thái + Gồm các dãy núi song song và so le. + Địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu. |
|
|
Trường Sơn Nam |
- Vị trí: Phía Nam dãy Bạch Mã. - Hướng: Vòng cung. - Đặc điểm hình thái: Có sự bất đối xứng giữa sườn hai sườn đông, tây của Tây Trường Sơn. + Địa hình núi ở phía đông với những đỉnh núi trên 2000m và thấp dần ra biển. + Phía Tây gồm các cao nguyên tương đối bằng phẳng thành các bề mặt cao 500-800-1000m và địa hình bán bình nguyên xen đồi. |
|
|
Bán bình nguyên và vùng đồi trung du |
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng. |
|
|
Bán bình nguyên |
- Vị trí: Đông Nam Bộ. - Đặc điểm: Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan. |
|
|
Đồi trung du |
- Vị trí: Rìa phía Bắc, phía Tây đồng bằng sông Hồng, ven biển ở dải đồng bằng miền Trung. - Đặc điểm: Phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. |
|
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi
Câu 22:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết đảo lớn nhất nước ta là:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết đảo lớn nhất nước ta là Phú Quốc.
=> Đáp án B
Câu 23:
17/06/2026Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa:
Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa: Thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.
=> Đáp án D
Câu 24:
17/06/2026Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ:
Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ: nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.(sgk địa lí 12 trang 30)
=> Đáp án C
Câu 25:
17/06/2026Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:
- Đồng bằng châu thổ sông: gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Hai đồng bằng này đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịn biển nông, thềm lục địa mở rộng.
=>Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
=> Đáp án B
Câu 26:
17/06/2026Cho biểu đồ:
NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm khí hậu Hà Nội?
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét Biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 12,50C đúng với đặc điểm khí hậu Hà Nội
=> Đáp án C
Câu 27:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
GDP CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP của LB Nga giai đoạn 1990 – 2015 là:
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP của LB Nga giai đoạn 1990 – 2015 là Biểu đồ cột.
=> Đáp án B
Câu 28:
17/06/2026Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là:
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
*Tìm hiểu thêm: "Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước"
- Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển và được chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển.
+ Các nước đang phát triển có GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI thấp.
+ Các nước phát triển có GDP/người cao, đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều, HDI cao.
- Một số nước và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình công nghiệp hoá và đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi chung là các nước công nghiệp mới (NICs) như: Hàn Quốc, Đài Loan, Xin-ga-po,…
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Câu 29:
17/06/2026Địa hình bán bình nguyên ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng:
Khu vực địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ (sgk Địa lí 12 trang 32)
Địa hình bán bình nguyên ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng: Đông Nam Bộ.
=> Đáp án D
Câu 30:
17/06/2026Ở khu vực đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là:
- được hình thành do bồi đắp của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
- diện tích : 1,5 triệu ha
- địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Địa hình bị chia cắt thành nhiều ô, có một số ô trũng hoặc đồi cao hơn so với địa hình
- đồng bằng sông hồng thì đã được con người khai phá từ lâu, có ven đê sông ngăn lũ. Vùng trong đê không được bồi đắp nên hình thành các ô trũng( do quá trình bồi đắp chưa hoàn thiện ), một số nơi hình thành ruộng bậc cao, bạc màu, khó thoát nước vào mùa mưa. vùng ngoài đê hàng năm vẫn được bồi đắp nhưng diện tích không lớn.
- đồng bằng sông hồng chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm ( nằm trong đê). Vùng trong đê có đất phù sa cổ bạc màu
Ở khu vực đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là vùng ngoài đê.
=> Đáp án D
Câu 31:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có chung đường biên giới với Trung Quốc ?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh Yên Bái của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có chung đường biên giới với Trung Quốc.
=> Đáp án B
Câu 32:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là đất feralit trên đá badan, đất xám trên phù sa cổ
=> Đáp án A
Câu 33:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng về nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm?
=> Đáp án D
Câu 34:
17/06/2026Dải đồng bằng ven biển miền Trung không liên tục mà bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do:
Đáp án đúng là: B
Dải đồng bằng ven biển miền Trung không liên tục mà bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển.
→ B đúng
- A sai vì kết quả của quá trình bồi tụ và xói mòn tại vùng ven biển. Những yếu tố địa hình này thường xuất hiện do ảnh hưởng của sóng, gió và dòng chảy, nhưng chúng không phải là nguyên nhân chính làm cho đồng bằng không liên tục.
- C sai vì đặc điểm tự nhiên của khu vực này. Hẹp thềm lục địa chủ yếu ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất và tài nguyên biển, nhưng không ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành và sự liên tục của các đồng bằng ven biển.
- D sai vì do sự tác động của địa hình và các dãy núi ăn lan sát biển. Các sông trong khu vực này thường ngắn và có độ dốc lớn, nên không tích tụ được nhiều phù sa khi đổ ra biển, nhưng điều này không làm giảm tính chia cắt của các đồng bằng.
Dải đồng bằng ven biển miền Trung không liên tục và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ chủ yếu là do sự hiện diện của các dãy núi ăn lan ra sát biển. Những dãy núi này tạo ra các rào cản tự nhiên, ngăn chặn sự mở rộng liên tục của đồng bằng. Khi các dãy núi vươn ra gần bờ biển, chúng tạo ra những vùng đồng bằng hẹp, không đồng đều và phân tán, khiến cho không gian sinh sống và phát triển của cư dân gặp khó khăn. Hơn nữa, các yếu tố địa hình này cũng ảnh hưởng đến khả năng bồi đắp phù sa của các con sông đổ ra biển, làm cho sự phát triển của đất đai nông nghiệp trở nên hạn chế hơn. Điều này không chỉ tác động đến nông nghiệp mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế khác trong khu vực, dẫn đến sự phát triển không đồng đều giữa các đồng bằng nhỏ này.
Câu 35:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, trang 5, hãy cho biết nước nào có chung đường biên giới với nước ta dài nhất:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, trang 5, hãy cho biết nước nào có chung đường biên giới với nước ta dài nhất Lào.
=> Đáp án D
Câu 36:
17/06/2026Bờ biển nước ta kéo từ:
Bờ biển nước ta kéo từ Móng Cái đến Hà Tiên.
=> Đáp án B
Câu 37:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh nào nước ta tiếp giáp cả Lào và Cam-pu-chia?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh Kon Tum.nước ta tiếp giáp cả Lào và Cam-pu-chia
=> Đáp án C
Câu 38:
17/06/2026Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là:
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là bão.
=> Đáp án D
Câu 39:
17/06/2026Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Điểm Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
=> Đáp án C
Câu 40:
17/06/2026Cho biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC NĂM 2004
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển và đang phát triển năm 2004.
GDP của hai nhóm nước ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất.
=> Đáp án B
Bài thi liên quan
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 1)
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 4)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 11)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
