Tổng hợp đề thi thử THPT quốc gia môn Địa lí mới nhất cực hay có đáp án
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 4)
-
2830 lượt thi
-
41 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho biểu đồ:
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
Dựa vào biểu đồ đã cho, nhận xét thấy sự phân mùa trong chế độ dòng chảy sông Hồng sâu sắc, tháng cao nhất (tháng 8) lưu lượng nước sông đạt > 9000m3/s; tháng kiệt nhất (tháng 3) lưu lượng chưa đạt 1000m3/s.
=> Sự phân mùa trong chế độ dòng chảy sông Hồng không sâu sắc. không đúng với biểu đồ trên
=> Đáp án D
Câu 2:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm của ba địa điểm ở nước ta
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Hà Nội có nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm cao nhất không đúng
=> Đáp án C
Câu 3:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Phát biểu Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi
=> Đáp án C
Câu 4:
17/06/2026Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là vùng:
Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là vùng nội thuỷ.( SGK Địa lý 12 trang 15)
=> Đáp án B
Câu 5:
17/06/2026Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là:
- Trong điều kiện thiếu hụt các nguồn năng lượng trên quy mô toàn cầu hiện nay, Tây Nam Á và gần đây là cả Trung Á đã trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc. Nhiều tổ chức tôn giáo chính trị cực đoan tăng cường hoạt dộng gây nên tình trạng mất ổn định, mà nguyên nhân sâu xa là nguồn dầu mỏ và vị trí địa – chính trị quan trọng của khu vực.
=>Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là vị trí địa - chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú.
=> Đáp án D
Câu 6:
17/06/2026Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa dạng?
Biểu hiện có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên hình núi Việt Nam đa dạng
=> Đáp án B
Câu 7:
17/06/2026Sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của:
Đáp án đúng là: C
Giải thích: + Hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000 ha, riêng Nam Bộ là 300.000 ha (lớn thứ 2 TG sau rừng ngập mặn Amadon ở Nam Mĩ). Tuy nhiên, hiện nay đã bị thu hẹp rất nhiều do chuyển đổi thành diện tích nuôi thủy sản và do cháy rừng…HST rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, nhất là sinh vật nước lợ.
+ Hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng và phong phú.
=>Sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái rừng trên núi cao.
*Tìm hiểu thêm: "Sinh vật"
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn lại rất ít.
- Hiện nay phổ biến lá rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết khu vực nào sau đây có lượng mưa trung bình năm ít nhất?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết khu vực cực Nam Trung Bộ có lượng mưa trung bình năm ít nhất?
=> Đáp án C
Câu 9:
17/06/2026Nguyên nhân nào sau đây làm cho thiên nhiên nước ta khác với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều, không bị áp cao chế ngự thường xuyên, có 2 dòng biển nóng lạnh thường xuyên. Mặt khác, lãnh thổ nước ta hẹp ngang nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền đem lại cho nước ta có lượng mưa rất lớn.
Trong khi đó, Bắc Phi và Tây Á do bề ngang lục địa lớn, áp cao chí tuyến thống trị quanh năm, gió chủ yếu là gió Mậu Dịch, dòng biển lạnh nên rất ít mưa. Ngoài ra, Băc Phi còn chịu ảnh hưởng của khối khí nóng đến từ Châu Á. Đó là những nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về khí hậu giữa nước ta với các khu vực trên
=>Nguyên nhân nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho thiên nhiên nước ta khác với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi( sgk địa lý 12 trang 16)
=> Đáp án B
Câu 10:
17/06/2026Cho biểu đồ về dầu thô ở một số khu vực của thế giới năm 2003:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Dựa vào biểu đồ đã cho, và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ đã cho có đơn vị nghìn thùng / ngày thể hiện sản lượng dầu thô => biểu đồ thể hiện Sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới.
=> Đáp án D
Câu 11:
17/06/2026Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở:
Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở Nam Bộ.( sgk địa lí 12 trang 38)
=> Đáp án A
Câu 12:
17/06/2026Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý từ Xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật:
Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực).
=>Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý từ Xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật địa đới.
=> Đáp án B
Câu 13:
17/06/2026Các nước công nghiệp mới (NICS) tập trung chủ yếu ở:
- Sau khi khôi phục độc lập, giành được chủ quyền , các nước Mĩ Latinh bước vào thời kì xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội, đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Một) như số nước đã trở thành nước công nghiệp mới (viết tắt theo tiếng anh là NICs) như Braxin, Áchentina,Mêhicô.
- Từ ngữ các nước công nghiệp mới bắt đầu được sử dụng ở thập niên 1970 khi "Bốn con hổ châu Á" là Hồng Kông (khi đó còn là thuộc địa của Anh), Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan nổi lên với sự tăng trưởng ngoạn mục từ thập niên 1960. Thuật ngữ "các nước công nghiệp mới" được dùng để chỉ các quốc gia trên trong giai đoạn đó. Ngày nay, các nước quốc gia và vùng lãnh thổ này đã vượt qua giai đoạn công nghiệp hóa, và "NIC" được dùng chỉ các nước tiếp bước con đường thành công của họ.
=>Các nước công nghiệp mới (NICS) tập trung chủ yếu ở châu Á và Mĩ La tinh.
=> Đáp án A
Câu 14:
17/06/2026Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng:
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng khác nhau giữa các mùa trong một năm.
=> Đáp án B
Câu 15:
17/06/2026Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là:
Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, lịch sử.
=> Đáp án D
Câu 16:
17/06/2026Ở nước ta, đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của khu vực đồng bằng?
Ở nước ta, đặc điểm trồng cây công nghiệp lâu năm không phải là thế mạnh của khu vực đồng bằng. Vì đồng bằng thích hợp với cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày hơn; cây công nghiệp dài ngày thích hợp với vùng trung du, miền núi hơn
=> Đáp án A
Câu 17:
17/06/2026Khoáng sản nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta?
Đáp án đúng là: D
Khoáng sản dầu mỏ có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta
D đúng
- A, B, C sai vì chúng không có trữ lượng lớn và không đóng góp nhiều vào ngân sách quốc gia như dầu mỏ. Dầu mỏ là nguồn năng lượng chủ yếu, mang lại giá trị kinh tế cao và là nền tảng cho sự phát triển công nghiệp, trong khi các khoáng sản kia thường chỉ được khai thác ở quy mô nhỏ hơn và chủ yếu tập trung trên đất liền.
Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta là dầu mỏ, bởi vì đây là nguồn năng lượng chính cho nền kinh tế và ngành công nghiệp Việt Nam. Vùng biển này, đặc biệt là thềm lục địa, chứa nhiều mỏ dầu lớn như bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn, với trữ lượng dầu khí dồi dào.
Dầu mỏ không chỉ đáp ứng nhu cầu năng lượng trong nước mà còn là nguồn xuất khẩu quan trọng, đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước. Các hoạt động khai thác và chế biến dầu khí cũng tạo ra hàng triệu việc làm và phát triển các ngành công nghiệp liên quan, từ vận tải đến chế biến.
Ngoài ra, ngành dầu khí còn thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy hợp tác quốc tế, góp phần tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Với những lợi ích kinh tế to lớn mà dầu mỏ mang lại, việc quản lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên này là rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước.
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, cho biết hướng vòng cung của địa hình nước ta điển hình nhất ở vùng núi nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, hướng vòng cung của địa hình nước ta điển hình nhất ở vùng núi Đông Bắc.
=> Đáp án D
Câu 19:
17/06/2026Hệ tọa độ địa lí của phần đất liền nước ta là:
Hệ tọa độ địa lí của phần đất liền nước ta là 230 23’B - 8 0 34’B và 1020 09’Đ - 1090 24’Đ.(sgk địa lí 12 trang 12).
=> Đáp án A
Câu 20:
17/06/2026Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là:
Tỉ số gia tăng dân số tư nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử (tính bằng đơn vị %).
=>Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
=> Đáp án A
Câu 21:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đặc điểm đất là tư liệu sản xuất chủ yếu quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp
=> Đáp án A
Câu 23:
17/06/2026Từ lâu, Liên bang Nga đã được coi là cường quốc về:
Từ lâu, Liên bang Nga đã được coi là cường quốc về công nghiệp vũ trụ, nguyên tử của thế giới. (sgk địa lí 11 trang 69)
=> Đáp án A
Câu 24:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết những địa điểm nào sau đây có mùa mưa vào mùa hạ?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết những địa điểm Cà Mau, Cần Thơ, Sa Pa có mùa mưa vào mùa hạ.
=> Đáp án B
Câu 25:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Gâm thuộc lưu vực sông nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, sông Gâm thuộc lưu vực sông Sông Hồng.
=> Đáp án A
Câu 26:
17/06/2026Khu vực có dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở:
-Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta là các bề mặt bán bình nguyên hoặc các đồi trung du.
-Bán bình nguyên thế hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan ở độ cao khoảng 200m.
-Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
-Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
=>Khu vực có dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở rìa Đồng bằng sông Hồng.
=> Đáp án A
Câu 27:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây tiếp giáp với Campuchia?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, tỉnh Long An tiếp giáp với Campuchia.
=> Đáp án D
Câu 28:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than nâu tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than nâu tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
=> Đáp án D
Câu 29:
17/06/2026Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là:
+ Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á ⟶ tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
+ Là cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
+ Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý...với các nước.
=>Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
=> Đáp án C
Câu 30:
17/06/2026Địa hình núi theo hướng vòng cung ở nước ta thể hiện rõ ở vùng núi nào sau đây?
Địa hình núi theo hướng vòng cung ở nước ta thể hiện rõ ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
=> Đáp án B
Câu 31:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của nước nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của nước Mianma.
=> Đáp án A
Câu 32:
17/06/2026Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi:
Đáp án đúng là : C
- Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi: thường xuyên được bồi đắp phù sa.
- Đồng bằng sông hồng thì đã được con người khai phá từ lâu, có ven đê sông ngăn lũ. Vùng trong đê không được bồi đắp nên hình thành các ô trũng( do quá trình bồi đắp chưa hoàn thiện ), một số nơi hình thành ruộng bậc cao, bạc màu, khó thoát nước vào mùa mưa. vùng ngoài đê hàng năm vẫn được bồi đắp nhưng diện tích không lớn.
- Đồng bằng sông hồng chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm ( nằm trong đê). Vùng trong đê có đất phù sa cổ bạc màu
Ở khu vực đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là vùng ngoài đê.
=>Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi thường xuyên được bồi đắp phù sa.
=> C đúng.A,B,D sai.
* Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích hơn 21 nghìn km2 .
- Giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và nước láng giềng Trung Quốc
- Phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo như: Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Bạch Long Vĩ,...
- Là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ; có các tuyến đường ô tô, đường sắt, đường biển, cảng hàng không, cửa khẩu giúp kết nối với các vùng trong nước và thế giới thuận lợi
2- Địa hình và đất:
+ Phần lớn diện tích có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng cây lương thực (nhất là cây lúa), cây thực phẩm và cây ăn quả
+ Khu vực đồi núi có đất feralit thích hợp cho phát triển rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu
+ Ven biển còn có đất mặn, đất phèn; một số nơi có đất xám trên phù sa cổ cũng có thể khai thác cho sản xuất nông nghiệp.
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm trên 23°C, lượng mưa dao động từ 1500 – 2000mm/năm, trong năm có một mùa đông lạnh
+ Thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, tạo điều kiện để xen canh, tăng vụ, đặc biệt có thể mạnh trồng cây ưa lạnh
- Nguồn nước:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình
+ Nhiều hồ, vùng trũng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
+ Có một số nguồn nước khoáng có thể khai thác cho công nghiệp sản xuất đồ uống và phát triển du lịch
- Sinh vật:
+ Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng
+ Rừng có ở khu vực đồi núi, ven biển, trên một số đảo
+ Các vườn quốc gia với nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm
+ Ở các hệ thống sông và vùng biển có nhiều loài thuỷ sản cho giá trị kinh tế cao
3- Biển là thế mạnh để phát triển kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo; đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình với nhiều vũng vịnh, cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường biển.
- Vùng biển có nhiều cảnh đẹp, ngoài ra còn có các khu dự trữ sinh quyển thế giới.
- Vùng biển có nhiều hải sản thuận lợi cho việc khai thác; ven bờ và ven các đảo thuận lợi cho nuôi trồng hải sản.
- Ngoài ra, vùng biển Quảng Ninh còn có tiềm năng về cát thuỷ tinh, ti-tan; Thái Bình có tiềm năng về khí tự nhiên (Tiền Hải); một số nơi trong vùng phát triển nghề làm muối,...
- Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng cũng gây ra một số vấn đề về ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Giải Địa lí 9 Bài 12: Vùng Đồng bằng sông Hồng
Giải Địa lí 9 Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Câu 33:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, đỉnh núi Ngọc Linh có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
=> Đáp án C
Câu 34:
17/06/2026Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên:
Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa.( sgk địa lí 12 trang 33)
=> Đáp án C
Câu 35:
17/06/2026Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?
Do ở Xích đạo chịu ảnh hưởng của khối khí E- khối khí Xích đạo mang tính chất nóng ẩm nên ko thể có kiểu lục địa ở đây do tính chất của Khối khí Xích đạo và kiểu lục địa trái ngược nhau ,nên ko tồn tại kiểu Lục địa ( kiểu lục địa tính chất nóng khô,kiểu hải dương ẩm)
=>Khối khí Xích đạo không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương.
=> Đáp án D
Câu 36:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có lưu vực nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông Sông Đà Rằng có lưu vực nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta.
=> Đáp án C
Câu 37:
17/06/2026Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta không có đặc điểm Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.
=> Đáp án C
Câu 38:
17/06/2026Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là của:
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là của bức xạ từ Mặt Trời tới Trái Đất.
=> Đáp án D
Câu 39:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, cho biết các cao nguyên nào sau đây được xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, các cao nguyên Tà Phìng, Sín Chải, Mộc Châu được xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
=> Đáp án B
Câu 40:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2010
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng là biểu đồ đường (xử lí số liệu về đơn vị %; lấy năm gốc là 100%; tốc độ tăng trưởng các năm = giá trị năm sau/ giá trị năm gốc *100%)
=>Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ Đường thích hợp nhất.
=> Đáp án B
Câu 41:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2010
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng là biểu đồ đường (xử lí số liệu về đơn vị %; lấy năm gốc là 100%; tốc độ tăng trưởng các năm = giá trị năm sau/ giá trị năm gốc *100%)
=>Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ Đường thích hợp nhất.
=> Đáp án B
Bài thi liên quan
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 1)
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐẾ SỐ 11)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
