Câu hỏi:
17/06/2026 1,105Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi:
A. có các khu ruộng cao bạc màu.
B. không được bồi đắp phù sa hàng năm.
C. thường xuyên được bồi đắp phù sa.
D. có nhiều ô trũng ngập nước.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : C
- Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi: thường xuyên được bồi đắp phù sa.
- Đồng bằng sông hồng thì đã được con người khai phá từ lâu, có ven đê sông ngăn lũ. Vùng trong đê không được bồi đắp nên hình thành các ô trũng( do quá trình bồi đắp chưa hoàn thiện ), một số nơi hình thành ruộng bậc cao, bạc màu, khó thoát nước vào mùa mưa. vùng ngoài đê hàng năm vẫn được bồi đắp nhưng diện tích không lớn.
- Đồng bằng sông hồng chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm ( nằm trong đê). Vùng trong đê có đất phù sa cổ bạc màu
Ở khu vực đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là vùng ngoài đê.
=>Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi thường xuyên được bồi đắp phù sa.
=> C đúng.A,B,D sai.
* Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích hơn 21 nghìn km2 .
- Giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và nước láng giềng Trung Quốc
- Phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo như: Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Bạch Long Vĩ,...
- Là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ; có các tuyến đường ô tô, đường sắt, đường biển, cảng hàng không, cửa khẩu giúp kết nối với các vùng trong nước và thế giới thuận lợi
2- Địa hình và đất:
+ Phần lớn diện tích có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng cây lương thực (nhất là cây lúa), cây thực phẩm và cây ăn quả
+ Khu vực đồi núi có đất feralit thích hợp cho phát triển rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu
+ Ven biển còn có đất mặn, đất phèn; một số nơi có đất xám trên phù sa cổ cũng có thể khai thác cho sản xuất nông nghiệp.
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm trên 23°C, lượng mưa dao động từ 1500 – 2000mm/năm, trong năm có một mùa đông lạnh
+ Thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, tạo điều kiện để xen canh, tăng vụ, đặc biệt có thể mạnh trồng cây ưa lạnh
- Nguồn nước:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình
+ Nhiều hồ, vùng trũng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
+ Có một số nguồn nước khoáng có thể khai thác cho công nghiệp sản xuất đồ uống và phát triển du lịch
- Sinh vật:
+ Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng
+ Rừng có ở khu vực đồi núi, ven biển, trên một số đảo
+ Các vườn quốc gia với nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm
+ Ở các hệ thống sông và vùng biển có nhiều loài thuỷ sản cho giá trị kinh tế cao
3- Biển là thế mạnh để phát triển kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo; đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình với nhiều vũng vịnh, cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường biển.
- Vùng biển có nhiều cảnh đẹp, ngoài ra còn có các khu dự trữ sinh quyển thế giới.
- Vùng biển có nhiều hải sản thuận lợi cho việc khai thác; ven bờ và ven các đảo thuận lợi cho nuôi trồng hải sản.
- Ngoài ra, vùng biển Quảng Ninh còn có tiềm năng về cát thuỷ tinh, ti-tan; Thái Bình có tiềm năng về khí tự nhiên (Tiền Hải); một số nơi trong vùng phát triển nghề làm muối,...
- Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng cũng gây ra một số vấn đề về ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Giải Địa lí 9 Bài 12: Vùng Đồng bằng sông Hồng
Giải Địa lí 9 Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Câu 4:
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý từ Xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật:
Câu 5:
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm của ba địa điểm ở nước ta
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Câu 6:
Cho bảng số liệu:
GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2010
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 9:
Khoáng sản nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta?
Câu 10:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than nâu tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Câu 11:
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng:
Câu 13:
Đặc điểm nào sau đây quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Câu 14:
Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?
Câu 15:
Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là:
