Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 4: Biểu thức chứa chữ
Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 4: Biểu thức chứa chữ
-
301 lượt thi
-
14 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tính giá trị của biểu thức.
Lời giải
20 x (a + 6) với a = 3
Với a = 3. Thay vào biểu thức:
20 x (a + 6) = 20 × (3 + 6)
= 20 × 9
= 1801. Phép nhân hai số tự nhiên
a x b = c
(thừa số) x (thừa số) = (tích)
Ví dụ: 5 x 2 = 10; 20 x 3 = 60
Quy ước:
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “
2. Tính chất của phép nhân
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Nhân với số 1: a . a = 1 . a = a
+ Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
a . (b + c) = a. b + a . c
a . (b – c) = a . b – a . c
Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a. b. c có thể được tính theo một trong hai cách sau:
a . b. c = (a . b) . c hoặc a . b . c = a . (b . c)
Câu 2:
17/06/2026*Lời giải
Với b = 6. Thay vào biểu thức:
120 – 72 : b = 120 – 72 : 6
= 120 – 12
= 108
*Phương pháp giải
Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.
Biểu thức gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
*Lý thuyết
Phép trừ hai số tự nhiên
a – b = c (a b)
(số bị trừ) – (số trừ) = (hiệu)
Ví dụ: 12 – 7 = 5; 23 – 3 = 20
2. Lưu ý
+ Nếu a – b = c thì a = b + c và b = a – c.
+ Nếu a + b = c thì a = c – b và b = c – a.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
35 Bài tập Biểu thức có chứa một chữ lớp 4
Giải Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 10: Biểu thức có chứa chữ
Câu 3:
17/06/2026Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Chu vi P của hình vuông có cạnh a được tính theo công thức: P = a x 4
- Chu vi của hình vuông với a = 6 m là P = …..x 4 = ….. m
- Chu vi của hình vuông với a = 7 dm là P = ……………..
- Chu vi của hình vuông với a = 6 m là P = 6 x 4 = 24 m
- Chu vi của hình vuông với a = 7 dm là P = 7 × 4 = 28 dm
Câu 5:
17/06/2026Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Với giá trị nào của a nêu ở trên thì biểu thức 35 + 5 x a có giá trị lớn nhất?
A. a = 1
B. a = 3
C. a = 8
D. a = 4
Đáp án đúng là: C
So sánh các giá trị: 40 < 50 < 55 < 75
Vậy với a = 8 thì biểu thức có giá trị lớn nhất.
Câu 7:
17/06/2026Thay a = 34, b = 16 vào biểu thức:
a + b : 2 = 34 + 16 : 2
= 34 + 8
= 42
Câu 8:
17/06/2026Tính giá trị của biểu thức (a + b) x 2 với a = 28, b = 42.
Lời giải;
Thay a = 28, b = 42 vào biểu thức:
(a + b) x 2 = (28 + 42) × 2
= 70 × 2
= 140
*Phương pháp giải:
B1: Tháy a và b lần lượt vào biểu thức đã cho
B2:Thực hiên phép nhân hai số tự nhiên
*Lý thuyết:
1. Phép nhân hai số tự nhiên
a x b = c
(thừa số) x (thừa số) = (tích)
Ví dụ: 5 x 2 = 10; 20 x 3 = 60
Quy ước:
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Nhân với số 1: a . a = 1 . a = a
+ Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
a . (b + c) = a. b + a . c
a . (b – c) = a . b – a . c
Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a. b. c có thể được tính theo một trong hai cách sau:
a . b. c = (a . b) . c hoặc a . b . c = a . (b . c)
Xem thêm
TOP 40 câu Trắc nghiệm Phép nhân, phép chia các số tự nhiên (Cánh diều 2024) có đáp án - Toán 6
Lý thuyết Phép nhân và phép chia các số tự nhiên chi tiết – Toán lớp 6 Cánh diều
Câu 9:
17/06/2026Độ dài quãng đường ABCD được tính theo công thức S = m + n + p. Hãy tính độ dài quãng đường ABCD biết độ dài đoạn CD bằng 2 lần độ dài đoạn AB, m = 5 km, n = 8 km.

Độ dài đoạn CD bằng 2 lần đoạn AB. Vậy: p = 2.m = 2.5 = 10 (km)
Độ dài quãng đường ABCD là:
5 + 8 + 10 = 23 (km)
Câu 10:
17/06/2026Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Với giá trị nào của m dưới đây thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị bé nhất
A. m = 2
B. m = 1
C. m = 0
Đáp án đúng là: C
Ta có: 12 : (3 – m)
Với m = 2. Ta có: 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12
Với m = 1. Ta có: 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6
Với m = 0. Ta có: 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4
So sánh các giá trị: 4 < 6 < 12
Vậy giá trị của biểu thức nhỏ nhất khi m = 0
Câu 11:
17/06/2026Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: P = a + b + c
Với a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm, P = ....... cm
Với a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm, P = 218 cm









