Giải SBT Địa 10 Bài 12. Thuỷ quyển, nước trên lục địa có đáp án
Giải SBT Địa 10 Bài 12. Thuỷ quyển, nước trên lục địa có đáp án
-
137 lượt thi
-
15 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Khoanh tròn chữ cái ứng với ý đúng.
Thuỷ quyển là .........., bao gồm nước biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển,...
Đáp án đúng là: D
Câu 4:
17/06/2026Vào mùa mưa, lũ lên rất nhanh ở những vùng có cấu tạo bởi đá
Đáp án đúng là: C
-Vào mùa mưa, lũ lên rất nhanh ở những vùng có cấu tạo bởi đá phiến sét.
- Do những đặc điểm sau đây của loại đá này:
+ Khả năng thấm nước kém:
Đá phiến sét là loại đá trầm tích hạt mịn, với các lớp mỏng xếp chồng lên nhau. Cấu trúc này làm cho đá phiến sét có tính chất không thấm nước hoặc thấm nước rất kém. Khi mưa lớn, nước mưa không thể thấm vào đất mà sẽ nhanh chóng chảy tràn trên bề mặt, dẫn đến hiện tượng nước tập trung nhanh chóng vào các sông, suối, gây ra lũ.
+ Địa hình dễ tích nước:
Các khu vực có đá phiến sét thường có địa hình đồi núi hoặc dốc. Khi mưa xuống, nước chảy theo bề mặt dốc mà không bị giữ lại, khiến lượng nước chảy về hạ lưu rất nhanh.
+ Thời gian thấm và thoát nước ngắn:
Do đất và đá phiến sét không giữ được nước, nước từ các trận mưa lớn sẽ tập trung vào các vùng thấp hoặc sông, suối trong thời gian ngắn, tạo ra dòng chảy đột ngột và mạnh.
Những yếu tố này kết hợp khiến lũ xuất hiện nhanh và khó kiểm soát ở những khu vực có cấu tạo bởi đá phiến sét, đặc biệt là trong mùa mưa.
→C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
Khái niệm thủy quyển
- Khái niệm: là toàn bộ nước trên Trái Đất ở các trạng thái khác nhau (lỏng, rắn, hơi), bao gồm nước trong các biển, đại dương, trên các lục địa và trong khí quyển.
- Đặc điểm:
+ Khoảng 3% là nước ngọt còn lại là nước mặn.
+ Nguồn nước ngọt của Trái Đất chủ yếu là băng, tuyết ở hai cực, trên các đỉnh núi cao.
+ Sự vận động, thay đổi trạng thái của nước tạo nên vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
- Chế độ mưa: quy định chế độ dòng chảy
- Băng tuyết tan: làm tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa xuân
- Hồ, đầm: điều tiết chế độ dòng chảy nước sông
- Địa hình: độ dốc của địa hình càng lớn, thời gian tập trung nước và thoát nước trên sông càng nhanh
- Đặc điểm đất, đá và thực vật: các khu vực đất, đá dễ thấm nước, vỏ phong hóa dày, có nhiều thực vật che phủ thường có nguồn nước phong phú, dòng chảy điều hòa
- Con người: điều tiết dòng chảy sông thông quan việc xây dựng hồ chứ thủy điện, các công trình thủy lợi, trồng trọt và bảo vệ rừng…
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa
Giải bài tập Địa Lí 10 Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa
Câu 6:
17/06/2026Hồ có nguồn gốc ngoại sinh gồm
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Hồ có nguồn gốc ngoại sinh gồm hồ băng hà, hồ bồi tụ do sông.
*Tìm hiểu thêm: "Hồ"
- Là những vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất không thông với biển.
- Theo nguồn gốc:
+ Hồ núi lửa: nguồn gốc từ hoạt động núi lửa
+ Hồ kiến tạo: hình thành tại các nơi lún sụt, nứt vỡ trên mặt đất do sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo
+ Hồ móng ngựa: hình thành tại các khu vực uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính sau khi chuyển dòng
+ Hồ băng hà: Do sự bào lõm của các khối đá sông băng
+ Hồ nhân tạo: Do con người tạo nên
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 11: Thủy quyển, nước trên lục địa
Câu 7:
17/06/2026Nước ngầm tồn tại thường xuyên trong tầng
Đáp án đúng là: A
Nằm bên trong vỏ Trái Đất, tồn tại thường xuyên trong tầng chứa nước.
→ A đúng
- B sai vì "thấm nước" là quá trình nước di chuyển qua các lớp đất hoặc đá, trong khi "nước ngầm" là nước tồn tại lâu dài trong các tầng đất, đá dưới mặt đất.
- C sai vì "không thấm nước" chỉ đặc tính của các lớp đất, đá không cho nước di chuyển qua được, trong khi "nước ngầm" là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới lòng đất. Do đó, không thấm nước không thể là nơi chứa nước ngầm.
- D sai vì nước ngầm nằm dưới mặt đất, trong các tầng đất hoặc đá có khả năng chứa nước. Bề mặt đất chủ yếu chỉ là nơi nước mưa rơi xuống, không phải nơi nước ngầm tích tụ.
*) Nước băng tuyết
- Trên các đỉnh núi cao và vùng cực, do khí hậu quanh năm lạnh giá nên nước tồn tại ở thể rắn gọi là nước băng tuyết, bao phủ 10% diện tích lục địa.
- Phân bố rải rác ở đỉnh núi cao, chiếm khoảng 3% diện tích băng trên toàn Trái Đất, cung cấp nước cho nhiều con sông lớn.
- Ý nghĩa: điều hoà nhiệt độ Trái Đất, cung cấp nước ngọt (70% nước ngọt trên Trái Đất).

*) Nước ngầm
- Nằm bên trong vỏ Trái Đất, tồn tại thường xuyên trong tầng chứa nước.
- Mực nước ngầm luôn thay đổi phụ thuộc vào: nguồn cung cấp nước, địa hình và cấu tạo đất đá, thực vật.
- Có vai trò quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất, ổn định dòng chảy và chống sụt lún,… việc khai thác quá mức làm mực nước ngầm suy giảm.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 10 Bài 12: Thủy quyển, nước trên lục địa
Giải sách bài tập Địa lí lớp 10 Bài 12: Thủy quyền, nước trên lục địa - Chân trời sáng tạo
Câu 8:
17/06/2026Nước ngọt tồn tại dưới dạng băng, tuyết chiếm khoảng ............... lượng nước ngọt trên Trái Đất.
Đáp án đúng là: B
Câu 11:
17/06/2026Em hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống (......) để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển và đại dương, ..................... và hơi nước trong khí quyển,… được gọi là ........................................ Thuỷ quyền có thể xâm nhập tới giới hạn trên của ..................................... trong khí quyển và tồn tại trong ………………......... của thạch quyển. Thuỷ quyển phân bố không đều, chủ yếu là ........................................... chiếm khoảng 97,5%, ……………………..... rất ít, chỉ chiếm khoảng 2,5%, phân bố ở trên lục địa. Thuỷ quyển luôn vận động theo những chu trình khép kín gọi là ……………………..............., gồm có: vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
Do khí hậu lạnh giá quanh năm, nước còn tồn tại ở thể rắn trên các đỉnh núi cao và vùng cực, gọi là ......................................
Lời giải:
- Lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển,… được gọi là thủy quyển. Thuỷ quyền có thể xâm nhập tới giới hạn trên của tầng đối lưu trong khí quyển và tồn tại trong tầng nước ngầm của thạch quyển. Thuỷ quyển phân bố không đều, chủ yếu là nước mặn chiếm khoảng 97,5%, nước ngọt rất ít, chỉ chiếm khoảng 2,5%, phân bố ở trên lục địa. Thuỷ quyển luôn vận động theo những chu trình khép kín gọi là vòng tuần hoàn nước, gồm có: vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
- Do khí hậu lạnh giá quanh năm, nước còn tồn tại ở thể rắn trên các đỉnh núi cao và vùng cực, gọi là nước băng tuyết
Câu 12:
17/06/2026Lan đang làm bài tập tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Em hãy giúp bạn tìm các ví dụ về vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông vào bảng dưới đây.

* Trả lời:
Hướng dẫn giải:
- Nguồn cung cấp nước sông:
+ Mưa: chế độ nước đơn giản, mưa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
+ Băng tuyết tan: khi nhiệt độ tăng lên cao, băng tuyết tan, sông ngòi dồi dào nước.
+ Nước ngầm: vai trò quan trọng trong điều hòa chế độ nước sông. Những vùng cấu tạo bởi đá có khả năng thấm nước tạo nguồn nước ngầm phong phú nên sông ngòi có lượng nước dồi dào. Ngược lại các vùng cấu tạo bởi đá phiến sét không thấm nước nên khi mưa lớn lũ lên rất nhanh, mùa khô nước sông cạn kiệt.
- Các nhân tố tự nhiên khác
+ Địa hình: ở miền núi, do độ dốc địa hình, sông có tốc độ dòng chảy nhanh hơn ở đồng bằng.
+ Thực vật: khi mưa rơi xuống, một lượng nước lớn được tán cây giữ lại, nước thấm dần vào đất tạo thành những mạch nước ngầm. Rừng ở thượng nguồn các con sông giúp điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt.
+ Hồ, đầm: nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông, khi nước sông dâng lên, một phần chảy vào hồ đầm, vào mùa cạn hồ cung cấp nước ngược lại cho sông.
* Mở rộng:
Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
- Chế độ mưa: quy định chế độ dòng chảy
- Băng tuyết tan: làm tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa xuân
- Hồ, đầm: điều tiết chế độ dòng chảy nước sông
- Địa hình: độ dốc của địa hình càng lớn, thời gian tập trung nước và thoát nước trên sông càng nhanh
- Đặc điểm đất, đá và thực vật: các khu vực đất, đá dễ thấm nước, vỏ phong hóa dày, có nhiều thực vật che phủ thường có nguồn nước phong phú, dòng chảy điều hòa
- Con người: điều tiết dòng chảy sông thông quan việc xây dựng hồ chứ thủy điện, các công trình thủy lợi, trồng trọt và bảo vệ rừng…
II. Hồ và phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành
- Khái niệm: Là bồn nước ở các vùng trũng thấp trên lục địa.
- Phân loại: Có nhiều cách phân loại hồ khác nhau. Theo nguồn gốc hình thành, có các loại hồ chủ yếu sau đây:
a. Hồ móng ngựa
- Nguồn gốc hình thành: Do quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông ở các vùng đồng bằng.
- Ví dụ: Hồ Tây ở Hà Nội.
b. Hồ kiến tạo
- Nguồn gốc hình thành: Hình thành ở những vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo.
- Ví dụ: Các hồ ở khu vực Đông Phi.
c. Hồ băng hà
- Nguồn gốc hình thành: Do quá trình xâm thực của bằng hà lục địa, phổ biến ở các nước vùng vĩ độ cao như Phần Lan, Ca-na-đa, Liên bang Nga,...
- Ví dụ: Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ.
d. Hồ miệng núi lửa
- Nguồn gốc hình thành: Hình thành từ các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động.
- Ví dụ: Hồ To-ba trên đảo Su-ma-tra của In-đô-nê-xi-a.
d. Hồ nhân tạo
- Nguồn gốc hình thành: Do con người tạo ra.
- Ví dụ: Hồ thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa
Giải bài tập Địa Lí 10 Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa
Câu 13:
17/06/2026Đọc thông tin sau về sông Nin và phụ lưu của sông Nin:
Sông Nin (Nile) là sông dài nhất lục địa Phi, cũng là sông dài nhất thế giới (khoảng 6671 km), diện tích lưu vực đứng thứ 2 trên thế giới. Sông chảy qua hoang mạc Xa-ha-ra rồi đổ vào Địa Trung Hải. Sông có thời kì nước lớn nhất kéo dài từ tháng 8 đến tháng 1, thời kì cạn nhất từ tháng 3 đến tháng 6.
Sông Nin có hai phụ lưu chính gồm: Sông Nin Trắng và sông Nin Xanh. Sông Nin Trắng có chế độ nước điều hoà, cung cấp 29% khối lượng dòng chảy cho sông Nin. Sông Nin Xanh xuất phát từ hồ Ta-na (Tana) ở Ê-ti-ô-pi-a (Ethiopia), cung cấp 57% khối lượng dòng chảy và có chế độ nước thất thường. Vào mùa lũ, nước sông Nin Xanh dâng lên khá cao.

Em hãy:
1. Xác định hai phụ lưu của sông Nin và nơi bắt nguồn của chúng.
2. Cho biết con sông nào gây ra lũ của sông Nin.
3. Mô tả chế độ nước của sông Nin (vào mùa cạn, mùa lũ).
Lời giải:
Yêu cầu số 1: Xác định hai phụ lưu của sông Nin và nơi bắt nguồn của chúng.
- Hai phụ lưu của sông Nin là sông Nin Trắng và sông Nin Xanh. Sông Nin Trắng bắt nguồn từ hồ Vích-to-ri-a nằm giữa U-gan-da và Tan-da-ni-a. Sông Nin Xanh bắt nguồn từ hồ Ta-na ở Ê-ti-ô-pi-a.
Yêu cầu số 2: Cho biết con sông nào gây ra lũ của sông Nin.
- Sông Nin Xanh là con sông gây ra lũ của sông Nin.
Yêu cầu số 3: Mô tả chế độ nước của sông Nin (vào mùa cạn, mùa lũ).
- Mùa lũ kéo dài từ tháng 8 đến tháng 1, mùa lũ nước lên tới trên 90000m3/s
- Mùa cạn từ tháng 3 đến tháng 6, mùa cạn lưu lượng nước còn lại 700m3/s
Câu 14:
17/06/2026Em hãy sắp xếp và phân loại các hồ sau vào đúng vị trí của nó trong bảng phân loại dưới đây:


Lời giải:
- Hồ tự nhiên:
+ Nội sinh: Hồ Bai-can, Biển Hồ, hồ Ba Bể, hồ Crây-tơ
+ Ngoại sinh: Hồ Hoàn Kiếm, hồ Tây, Hồ Vích-to-ri-a, Ngũ Hồ, hồ Gấu Lớn
- Hồ nhân tạo: hồ Dầu Tiếng, hồ Hòa Bình, hồ Ka-ri-ba.
Câu 15:
17/06/2026Em hãy liệt kê các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt. Trong các giải pháp đó, theo em giải pháp nào quan trọng và hiệu quả nhất? Em hãy vẽ một bức tranh về một giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt của mình vào ô dưới đây.

Lời giải:
Yêu cầu số 1:
- Các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt bao gồm:
+ Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới: xây dựng các hồ trữ nước, bảo trì và cải tạo đường ống vận chuyển nước ngọt, giám sát nguồn tài nguyên nước,…
+ Sử dụng nguồn nước hợp lí: tuyên truyền, giáo dục ý thức người dân về bảo vệ tài nguyên nước; sử dụng nước tiết kiệm;…
+ Hạn chế gây ô nhiễm nguồn nước: mỗi quốc gia cần xây dựng những khung pháp lí, quy định, chính sách, bộ luật bảo vệ môi trường và nguồn nước, có những biện pháp chế tài đối với những trường hợp làm ô nhiễm nguồn nước, giảm lượng phát thải để ngăn ngừa biến đổi khí hậu, bảo vệ nguồn nước ngọt đang bị đe dọa; giám sát chặt chẽ khâu xử lí nước thải của các cơ sở sản xuất,…
- Trong các giải pháp đó, giải pháp hạn chế gây ô nhiễm nguồn nước là giải pháp quan trọng và hiệu quả nhất.
Yêu cầu số 2: Vẽ một bức tranh (tham khảo)

