Câu hỏi:
17/06/2026 372Nước ngầm tồn tại thường xuyên trong tầng
A. chứa nước.
B. thấm nước.
C. không thấm nước.
D. bề mặt đất.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Nằm bên trong vỏ Trái Đất, tồn tại thường xuyên trong tầng chứa nước.
→ A đúng
- B sai vì "thấm nước" là quá trình nước di chuyển qua các lớp đất hoặc đá, trong khi "nước ngầm" là nước tồn tại lâu dài trong các tầng đất, đá dưới mặt đất.
- C sai vì "không thấm nước" chỉ đặc tính của các lớp đất, đá không cho nước di chuyển qua được, trong khi "nước ngầm" là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới lòng đất. Do đó, không thấm nước không thể là nơi chứa nước ngầm.
- D sai vì nước ngầm nằm dưới mặt đất, trong các tầng đất hoặc đá có khả năng chứa nước. Bề mặt đất chủ yếu chỉ là nơi nước mưa rơi xuống, không phải nơi nước ngầm tích tụ.
*) Nước băng tuyết
- Trên các đỉnh núi cao và vùng cực, do khí hậu quanh năm lạnh giá nên nước tồn tại ở thể rắn gọi là nước băng tuyết, bao phủ 10% diện tích lục địa.
- Phân bố rải rác ở đỉnh núi cao, chiếm khoảng 3% diện tích băng trên toàn Trái Đất, cung cấp nước cho nhiều con sông lớn.
- Ý nghĩa: điều hoà nhiệt độ Trái Đất, cung cấp nước ngọt (70% nước ngọt trên Trái Đất).

*) Nước ngầm
- Nằm bên trong vỏ Trái Đất, tồn tại thường xuyên trong tầng chứa nước.
- Mực nước ngầm luôn thay đổi phụ thuộc vào: nguồn cung cấp nước, địa hình và cấu tạo đất đá, thực vật.
- Có vai trò quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất, ổn định dòng chảy và chống sụt lún,… việc khai thác quá mức làm mực nước ngầm suy giảm.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 10 Bài 12: Thủy quyển, nước trên lục địa
Giải sách bài tập Địa lí lớp 10 Bài 12: Thủy quyền, nước trên lục địa - Chân trời sáng tạo
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Nước ngọt tồn tại dưới dạng băng, tuyết chiếm khoảng ............... lượng nước ngọt trên Trái Đất.
Câu 5:
Lan đang làm bài tập tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Em hãy giúp bạn tìm các ví dụ về vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông vào bảng dưới đây.

Câu 6:
Em hãy sắp xếp và phân loại các hồ sau vào đúng vị trí của nó trong bảng phân loại dưới đây:


Câu 7:
Đọc thông tin sau về sông Nin và phụ lưu của sông Nin:
Sông Nin (Nile) là sông dài nhất lục địa Phi, cũng là sông dài nhất thế giới (khoảng 6671 km), diện tích lưu vực đứng thứ 2 trên thế giới. Sông chảy qua hoang mạc Xa-ha-ra rồi đổ vào Địa Trung Hải. Sông có thời kì nước lớn nhất kéo dài từ tháng 8 đến tháng 1, thời kì cạn nhất từ tháng 3 đến tháng 6.
Sông Nin có hai phụ lưu chính gồm: Sông Nin Trắng và sông Nin Xanh. Sông Nin Trắng có chế độ nước điều hoà, cung cấp 29% khối lượng dòng chảy cho sông Nin. Sông Nin Xanh xuất phát từ hồ Ta-na (Tana) ở Ê-ti-ô-pi-a (Ethiopia), cung cấp 57% khối lượng dòng chảy và có chế độ nước thất thường. Vào mùa lũ, nước sông Nin Xanh dâng lên khá cao.

Em hãy:
1. Xác định hai phụ lưu của sông Nin và nơi bắt nguồn của chúng.
2. Cho biết con sông nào gây ra lũ của sông Nin.
3. Mô tả chế độ nước của sông Nin (vào mùa cạn, mùa lũ).
Câu 11:
Em hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống (......) để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển và đại dương, ..................... và hơi nước trong khí quyển,… được gọi là ........................................ Thuỷ quyền có thể xâm nhập tới giới hạn trên của ..................................... trong khí quyển và tồn tại trong ………………......... của thạch quyển. Thuỷ quyển phân bố không đều, chủ yếu là ........................................... chiếm khoảng 97,5%, ……………………..... rất ít, chỉ chiếm khoảng 2,5%, phân bố ở trên lục địa. Thuỷ quyển luôn vận động theo những chu trình khép kín gọi là ……………………..............., gồm có: vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
Do khí hậu lạnh giá quanh năm, nước còn tồn tại ở thể rắn trên các đỉnh núi cao và vùng cực, gọi là ......................................
Câu 12:
Em hãy liệt kê các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt. Trong các giải pháp đó, theo em giải pháp nào quan trọng và hiệu quả nhất? Em hãy vẽ một bức tranh về một giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt của mình vào ô dưới đây.

Câu 13:
Khoanh tròn chữ cái ứng với ý đúng.
Thuỷ quyển là .........., bao gồm nước biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển,...
