Câu hỏi:

17/06/2026 208

Lan đang làm bài tập tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Em hãy giúp bạn tìm các ví dụ về vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông vào bảng dưới đây.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Trả lời:

Hướng dẫn giải:

- Nguồn cung cấp nước sông:

+ Mưa: chế độ nước đơn giản, mưa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.

+ Băng tuyết tan: khi nhiệt độ tăng lên cao, băng tuyết tan, sông ngòi dồi dào nước.

+ Nước ngầm: vai trò quan trọng trong điều hòa chế độ nước sông. Những vùng cấu tạo bởi đá có khả năng thấm nước tạo nguồn nước ngầm phong phú nên sông ngòi có lượng nước dồi dào. Ngược lại các vùng cấu tạo bởi đá phiến sét không thấm nước nên khi mưa lớn lũ lên rất nhanh, mùa khô nước sông cạn kiệt.

- Các nhân tố tự nhiên khác

+ Địa hình: ở miền núi, do độ dốc địa hình, sông có tốc độ dòng chảy nhanh hơn ở đồng bằng.

+ Thực vật: khi mưa rơi xuống, một lượng nước lớn được tán cây giữ lại, nước thấm dần vào đất tạo thành những mạch nước ngầm. Rừng ở thượng nguồn các con sông giúp điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt.

+ Hồ, đầm: nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông, khi nước sông dâng lên, một phần chảy vào hồ đầm, vào mùa cạn hồ cung cấp nước ngược lại cho sông.

* Mở rộng:

Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông

- Chế độ mưa: quy định chế độ dòng chảy

- Băng tuyết tan: làm tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa xuân

- Hồ, đầm: điều tiết chế độ dòng chảy nước sông

- Địa hình: độ dốc của địa hình càng lớn, thời gian tập trung nước và thoát nước trên sông càng nhanh

- Đặc điểm đất, đá và thực vật: các khu vực đất, đá dễ thấm nước, vỏ phong hóa dày, có nhiều thực vật che phủ thường có nguồn nước phong phú, dòng chảy điều hòa

- Con người: điều tiết dòng chảy sông thông quan việc xây dựng hồ chứ thủy điện, các công trình thủy lợi, trồng trọt và bảo vệ rừng…

II. Hồ và phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành

- Khái niệm: Là bồn nước ở các vùng trũng thấp trên lục địa.

- Phân loại: Có nhiều cách phân loại hồ khác nhau. Theo nguồn gốc hình thành, có các loại hồ chủ yếu sau đây:

a. Hồ móng ngựa

- Nguồn gốc hình thành: Do quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông ở các vùng đồng bằng.

- Ví dụ: Hồ Tây ở Hà Nội.

b. Hồ kiến tạo

- Nguồn gốc hình thành: Hình thành ở những vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo.

- Ví dụ: Các hồ ở khu vực Đông Phi.

c. Hồ băng hà

- Nguồn gốc hình thành: Do quá trình xâm thực của bằng hà lục địa, phổ biến ở các nước vùng vĩ độ cao như Phần Lan, Ca-na-đa, Liên bang Nga,...

- Ví dụ: Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ.

d. Hồ miệng núi lửa

- Nguồn gốc hình thành: Hình thành từ các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động.

- Ví dụ: Hồ To-ba trên đảo Su-ma-tra của In-đô-nê-xi-a.

d. Hồ nhân tạo

- Nguồn gốc hình thành: Do con người tạo ra.

- Ví dụ: Hồ thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa

Giải bài tập Địa Lí 10 Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Hồ có nguồn gốc ngoại sinh gồm

Xem đáp án » 17/06/2026 442

Câu 2:

Nước ngầm tồn tại thường xuyên trong tầng

Xem đáp án » 17/06/2026 372

Câu 3:

Nhận định nào sau đây không đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 294

Câu 4:

Nước ngọt tồn tại dưới dạng băng, tuyết chiếm khoảng ............... lượng nước ngọt trên Trái Đất.

Xem đáp án » 17/06/2026 277

Câu 5:

Vào mùa mưa, lũ lên rất nhanh ở những vùng có cấu tạo bởi đá

Xem đáp án » 17/06/2026 275

Câu 6:

Em hãy sắp xếp và phân loại các hồ sau vào đúng vị trí của nó trong bảng phân loại dưới đây:

Xem đáp án » 17/06/2026 201

Câu 7:

Đọc thông tin sau về sông Nin và phụ lưu của sông Nin:

Sông Nin (Nile) là sông dài nhất lục địa Phi, cũng là sông dài nhất thế giới (khoảng 6671 km), diện tích lưu vực đứng thứ 2 trên thế giới. Sông chảy qua hoang mạc Xa-ha-ra rồi đổ vào Địa Trung Hải. Sông có thời kì nước lớn nhất kéo dài từ tháng 8 đến tháng 1, thời kì cạn nhất từ tháng 3 đến tháng 6.

Sông Nin có hai phụ lưu chính gồm: Sông Nin Trắng và sông Nin Xanh. Sông Nin Trắng có chế độ nước điều hoà, cung cấp 29% khối lượng dòng chảy cho sông Nin. Sông Nin Xanh xuất phát từ hồ Ta-na (Tana) ở Ê-ti-ô-pi-a (Ethiopia), cung cấp 57% khối lượng dòng chảy và có chế độ nước thất thường. Vào mùa lũ, nước sông Nin Xanh dâng lên khá cao.

Em hãy:

1. Xác định hai phụ lưu của sông Nin và nơi bắt nguồn của chúng.

2. Cho biết con sông nào gây ra lũ của sông Nin.

3. Mô tả chế độ nước của sông Nin (vào mùa cạn, mùa lũ).

Xem đáp án » 17/06/2026 194

Câu 8:

Hồ có nguồn gốc nội sinh gồm

Xem đáp án » 17/06/2026 188

Câu 9:

Nước mặn chiếm chủ yếu trong thuỷ quyển, khoảng

Xem đáp án » 17/06/2026 184

Câu 10:

Nhận định nào sau đây không đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 184

Câu 11:

Em hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống (......) để hoàn thành đoạn thông tin sau:

Lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển và đại dương, ..................... và hơi nước trong khí quyển,… được gọi là ........................................ Thuỷ quyền có thể xâm nhập tới giới hạn trên của ..................................... trong khí quyển và tồn tại trong ………………......... của thạch quyển. Thuỷ quyển phân bố không đều, chủ yếu là ........................................... chiếm khoảng 97,5%, ……………………..... rất ít, chỉ chiếm khoảng 2,5%, phân bố ở trên lục địa. Thuỷ quyển luôn vận động theo những chu trình khép kín gọi là ……………………..............., gồm có: vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.

Do khí hậu lạnh giá quanh năm, nước còn tồn tại ở thể rắn trên các đỉnh núi cao và vùng cực, gọi là ......................................

Xem đáp án » 17/06/2026 181

Câu 12:

Em hãy liệt kê các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt. Trong các giải pháp đó, theo em giải pháp nào quan trọng và hiệu quả nhất? Em hãy vẽ một bức tranh về một giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt của mình vào ô dưới đây.

 Em hãy liệt kê các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt. Trong các giải pháp đó, theo em giải pháp nào quan trọng và hiệu quả nhất? Em hãy vẽ một bức tranh về một giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọ (ảnh 1)

Xem đáp án » 17/06/2026 173

Câu 13:

Khoanh tròn chữ cái ứng với ý đúng.

Thuỷ quyển là .........., bao gồm nước biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển,...

Xem đáp án » 17/06/2026 172

Câu 14:

Nhận định nào sau đây đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 167