Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
-
335 lượt thi
-
29 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
11/07/2026Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Biểu thức nào sau đây không phải là một phân thức đại số?Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân thức đại số là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\) trong đó \(A,B\) là hai đa thức và đa thức \(B \ne 0\).
Do đó, \(\frac{{x - 2}}{0}\) là một phân thức đại số.
Câu 2:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{1}{{2{x^2}y}}\) và \(\frac{1}{{3x{y^2}}}\) là \(6{x^2}{y^2}.\)
Câu 3:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng \(ax + b = 0{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\).
Do đó, \(3x + 6 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn.
Câu 4:
11/07/2026Gọi \(x\) (km) là chiều dài quãng đường \(AB\). Biểu thức biểu thị thời gian một xe máy đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(40\) (lm/h) là
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Biểu thức biểu thị thời gian của xe máy đi từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).
Câu 5:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\).
Do đó, hàm số bậc nhất là \(y = \frac{2}{3} - 2x.\)
Câu 6:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có đồ thị hàm số \(y = 2x + 1\) và đồ thị hàm số \(y = ax + 3\) là hai đường thẳng song song do đó hệ số góc của hai đường thẳng bằng nhau và bằng \(2.\)
Vậy \(a = 2.\)
Câu 7:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số kết quả có thể xảy ra là \(5 + 6 + 3 = 14\).
Do đó chọn đáp án B.
Câu 8:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các số tự nhiên có một chữ số là \(0;1;2;3;....;9\). Do đó, có 10 số tự nhiên có một chữ số.
Vậy số kết quả có thể xảy ra là 10.
Câu 9:
11/07/2026Cho biết . Khi đó số đo góc D bằng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có nên .
Câu 10:
11/07/2026Nếu theo tỉ số thì theo tỉ số
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có theo tỉ số \(k = \frac{3}{2}\) hay \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{3}{2}\).
Do đó, theo tỉ số
Câu 11:
11/07/2026Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) như hình vẽ trên.

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Dựa vào hình vẽ, ta thấy \(SH\) được gọi là đường cao.
Câu 12:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình chóp tam giác đều có 4 mặt, 6 cạnh.
Câu 13:
11/07/2026Đ
a) Nhận thấy hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau \(\left( {4 \ne - 3} \right)\) nên hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi \(m.\)
Câu 14:
11/07/2026b) Với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
Đ
b) Với \(m = - 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x - 4\) và \(\left( {d'} \right):y = - 3x + 6\).
Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được: \(\left( d \right):0 = 4.1 - 4\) hay \(0 = 0\) (đúng)
Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ta được: \(0 = - {3.1^2} + 6\) hay \(0 = 3\) (vô lí)
Do đó với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
Câu 15:
11/07/2026c) Với \(m = 4\) thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm \(\left( {\frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)
S
c) Với \(m = 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x + 4;\left( {d'} \right):y = - 3x - 2\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có: \(4x + 4 = - 3x - 2\) suy ra \(x = \frac{{ - 6}}{7}\).
Thay \(x = \frac{{ - 6}}{7}\) vào \(\left( d \right):y = 4x + 4\). Ta được \(y = \frac{4}{7}.\)
Vậy giao điểm của hai đường thẳng khi \(m = 4\) là \(\left( { - \frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)
Câu 16:
11/07/2026Đ
d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\), ta có:
\(4x + m = - 3x + 2 - m\) hay \(7x = 2 - 2m\), suy ra \(x = \frac{{2 - 2m}}{7}\).
Để \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt tại một điểm nằm bên phải trục tung thì \(x > 0\) hay \(\frac{{2 - 2m}}{7} > 0\).
Suy ra \(1 - m > 0\) hay \(m < 1.\)
Câu 17:
11/07/2026a) Có \(6\) kết quả có thể xảy ra.
Đ
Có 6 kết quả có thể xảy ra khi gieo ngẫu nhiêu một con xúc xắc đó là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
Câu 18:
11/07/2026Đ
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(2\)” là \(2;\)
\(4;6.\) Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Câu 19:
11/07/2026c) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(3\)” là \(0,5.\)
S
c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3” là \(3;6.\) Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Xác suất của biến cố đó là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)
Câu 20:
11/07/2026d) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(5\) dư 1” là \(\frac{1}{3}.\)
Đ
d) Kết quả thuận lợi của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(5\) dư 1” là: \(1;6.\) Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)
Câu 21:
11/07/2026Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và \(B\left( {3;4} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(1\)
Gọi đường thẳng cần tìm là \(\left( d \right):y = ax + b\).
Ta có: \(A\left( {1;2} \right) \in \left( d \right)\) nên \(a + b = 2\) suy ra \(b = 2 - a\) (1)
\(B\left( {3;4} \right) \in \left( d \right)\) nên \(3a + b = 4\) suy ra \(b = 4 - 3a\) (2)
Từ (1) và (2) ta có: \(2 - a = 4 - 3a\) suy ra \(2a = 2\) nên \(a = 1\).
Vậy hệ số góc của đường thẳng đó là \(1.\)
Câu 22:
11/07/2026Bạn Cường vào cửa hàng Lotteria và dự định mua một suất gà rán. Khi đọc menu, bạn Cường thấy cửa hàng đang có các món như sau: combo gà rán (ưu đãi) có giá \(97{\rm{ }}000\) đồng, combo gà viên (ưu đãi) có giá \({\rm{84 }}000\) đồng, gà rán – 1 miếng có giá \({\rm{35 }}000\)đồng, gà rán – 2 miếng có giá \({\rm{68 }}000\) đồng, gà rán – 3 miếng có giá \({\rm{101 }}000\) đồng, cánh gà chiên – 3 miếng có giá \({\rm{48 }}000\) nghìn đồng. Bạn Cường cảm thấy món nào cũng ngon và dự định sẽ nhắm mắt chỉ tay chọn ngẫu nhiên một món. Tính xác suất “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(0,5\)
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với món gà mà bạn Cường chọn là:
\(A = \) { combo gà rán; combo gà viên; gà rán – 1 miếng; gà rán – 2 miếng; gà rán – 3 miếng; cánh gà chiên – 3 miếng}.
Vậy có \(6\) kết quả có thể xảy ra.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: gà rán – miếng giá \({\rm{35 }}000\) đồng; gà rán – 2 miếng giá \({\rm{68 }}000\) và cánh gà chiên – 3 miếng giá \({\rm{48 }}000\) đồng.
Do đó, có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Vậy, xác suất của biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5.\)
Câu 23:
11/07/2026Gấp mảnh giấy hình chữ nhật như hình vẽ sau đây sao cho điểm \(D\) trùng với điểm \(E\), là một điểm nằm trên cạnh \(BC\). Biết rằng \(AD = 10{\rm{ cm, }}AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Hỏi độ dài của cạnh \(EC\) bằng bao nhiêu centimet?
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(4\)
Do điểm \(D\) được gấp trùng với điểm \(E\) nên ta có \(AD = AE = 10{\rm{ cm}}\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(AEB\), ta có:
\(A{B^2} + B{E^2} = A{E^2}\) hay \({8^2} + B{E^2} = {10^2}\), suy ra \(BE = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6{\rm{ cm}}\).
Ta có \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \[AD = BC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]
Do đó, ta có \[BE + EC = BC\] nên \[EC = 10 - 6 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\]
Câu 24:
11/07/2026Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là \(60{\rm{ cm}}\) và \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là \(270{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), chiều cao \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta đổ nước vào bể sao cho nước ngập khối đá và đo được mức nước là \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể cao bao nhiêu centimet?
Hướng dẫn giải
Đáp án: \(58,5\)
Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.270.30 = 2{\rm{ }}700{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích khối nước là: \(V = 60.30.60 = 108{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Do đó, thể tích nước còn lại là: \(108{\rm{ }}000 - 2{\rm{ }}700 = 105{\rm{ }}300{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là: \(60.30 = 1{\rm{ }}800{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Khi khối đá được lấy ra thì mực nước của bể là: \(105{\rm{ 300: 1 800}} = 58,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Câu 25:
11/07/2026B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(1,0 điểm) Một số tự nhiên gồm hai chữ số có tổng bằng \[12.\] Nếu đổi chỗ hai chữ số đo cho nhau thì ta được một số mới bé hơn số ban đầu là 18 đơn vị. tìm số ban đầu.
Hướng dẫn giải
Gọi \[x\] là chữ số có hàng chục của số cần tìm \[\left( {x \in \mathbb{N},0 < x \le 9} \right)\].
Khi đó chữ số hàng đơn vị là: \[12 - x.\]
Độ lớn số ban đầu là: \[10x + \left( {12 - x} \right)\].
Khi đổi chỗ hai chữ số đó cho nhau thì số mới có chữ số hàng chục là \[12 - x\] và chữ số hàng đơn vị là \[x\]. Số mới có độ lớn là: \[10\left( {12 - x} \right) + x.\]
Sau khi đổi chỗ thì số mới bé hơn số ban đầu là \[18\] đơn vị nên ta có phương trình:
\[\left[ {10x + \left( {12 - x} \right)} \right] - \left[ {10\left( {12 - x} \right) + x} \right] = 18\]
\[10x + 12 - x - 120 + 10x - x = 18\]
\[10x - x + 10x - x = 18 - 12 + 120\]
\[18x = 126\]
\[x = 7\] (thỏa mãn)
Khi đó, số cần tìm có chữ số hàng chục là 7 và chữ số hàng đơn vị là \[12 - 7 = 5\].
Vậy số cần tìm là \[75.\]
Câu 26:
11/07/2026a) Chứng minh rằng

a) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HAC\), có: \(\widehat {BAC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (gt) và \(\widehat {ACB} = \widehat {HCA}\) (gt)
Do đó, (G.G)Câu 27:
11/07/2026b) Lấy điểm \(I\) thuộc đoạn \(AH\) (\(I\)không trùng với \[A,H\]). Qua \[B\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[CI\] tại \[K\]. Chứng minh rằng \[CH.CB = CI.CK.\]
b) Xét \(\Delta CHI\) và \(\Delta CKB\), ta có:
\(\widehat {CHI} = \widehat {CKB} = 90^\circ \) (gt)
\(\widehat {HCI} = \widehat {KCB}\)
Do đó, (g.g)Suy ra \(\frac{{CH}}{{CK}} = \frac{{CI}}{{CB}}\).
Suy ra \(CH.CB = CI.CK\).
Câu 28:
11/07/2026c) Tia \[BK\] cắt tia \[HA\] tại điểm \[D.\] Chứng minh \[CH.CB + DK.DB = C{D^2}.\]
c) Gọi \(M\) là giao điểm của \(BI\) và \(DC\). Vì \(I\) là trực tâm của \(\Delta BDC\) nên \(BI \bot DC\).
Xét \(\Delta CMI\) và \(\Delta CDK\), ta có: \(\widehat {CMI} = \widehat {CKD} = 90^\circ \) (gt) và \(\widehat {MCI} = \widehat {DCK}\) (gt)
Suy ra (g.g)Suy ra \(\frac{{CM}}{{CK}} = \frac{{CI}}{{CD}}\) nên \(CD.CM = CI.CK\).
Mà từ phần b) ta có: \(CH.CB = CI.CK\) suy ra \(CH.CB = CI.CK = CD.CM.\)
Chứng minh được (g.g) suy ra \(DK.DB = DM.DC\).
Do đó, \(CH.CB + DK.DB = CM.CD + DM.DC = DC\left( {MD + MC} \right) = D{C^2}\).
Câu 29:
11/07/2026(0,5 điểm) Tính giá trị lớn nhất của biểu thức
Hướng dẫn giải
Ta có: \(A = \frac{{2 + 2x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x + 3}} = \frac{{5 - \left( {{x^2} - 2x + 3} \right)}}{{{x^2} - 2x + 3}} = \frac{5}{{{x^2} - 2x + 3}} - 1\).
Do \({x^2} - 2x + 3 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 2 \ge 2\) với mọi \(x\) nên \(\frac{5}{{{x^2} - 2x + 3}} = \frac{5}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} + 2}} \le \frac{5}{2}.\)
Suy ra \(\frac{5}{{{x^2} - 2x + 3}} - 1 \le \frac{5}{2} - 1\) hay \(A \le \frac{3}{2}\).
Dấu “=” xảy ra khi \({\left( {x - 1} \right)^2} = 0\) hay \(x = 1\).
Vậy GTLN của \(A = \frac{3}{2}\) khi \(x = 1\).
Bài thi liên quan
-
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
-
29 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
-
29 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
-
29 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
-
29 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án (337 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án (263 lượt thi)
