Bộ 20 đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 7)
-
7313 lượt thi
-
36 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bắt tay khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH trong hoàn cảnh
Câu 1: Phương pháp: sgk 12 trang 10
Cách giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bắt tay khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH trong hoàn cảnh đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.
Chọn C
Câu 2:
17/06/2026Sự kiện nào không đánh dấu sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á?
Câu 2:Phương pháp: SGK 12 trang 20
Cách giải B- là sự biến đổi về mặt kinh tế ở Đông Bắc Á
Chọn B
Câu 3:
17/06/2026Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là
Đáp án đúng là: C
- Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là Biết tận dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật của thế giới.
Việc tận dụng thành tựu khoa học-kỹ thuật của thế giới giúp Nhật Bản áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu mà còn tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
C đúng
- A sai vì nằm ở các chính sách kinh tế, khả năng tiếp cận công nghệ và thị trường toàn cầu, những điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
- B sai vì liên quan đến các yếu tố như điều kiện tự nhiên, thị trường toàn cầu và công nghệ, những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
- D sai vì iên quan đến điều kiện tự nhiên, các mối quan hệ thương mại quốc tế và sự tác động của thị trường toàn cầu, những yếu tố này ảnh hưởng đến môi trường kinh tế của Nhật Bản.
Nguyên nhân khách quan khiến kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua là nhờ vào việc tận dụng hiệu quả các thành tựu khoa học - kỹ thuật của thế giới. Nhật Bản đã không ngừng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), hợp tác với các nước phát triển để tiếp thu công nghệ tiên tiến. Họ áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng rất chú trọng đến giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, giúp người lao động có khả năng tiếp cận và làm chủ công nghệ hiện đại. Nhờ vào việc áp dụng công nghệ vào quy trình sản xuất, Nhật Bản đã cải thiện đáng kể hiệu quả kinh tế và giảm chi phí sản xuất.
Việc tập trung vào công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực như điện tử, ô tô và robot không chỉ giúp Nhật Bản khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế mà còn góp phần tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Do đó, sự tận dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật đã trở thành một trong những yếu tố then chốt giúp Nhật Bản duy trì sự phát triển bền vững.
* Mở rộng:
NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973.
1. Kinh tế.
a. Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật Nhật Bản.
* Kinh tế:
- Từ năm 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.
- Từ 1960 – 1973, đây được coi là giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản:
+ 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10.8%/ năm; từ 1970 – 1973, GDP tăng bình quân 7.8%/năm.
+ Năm 1968, Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trong thế giới tư bản.
- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.
* Khoa học – kĩ thuật:
- Được nhà nước quan tâm đầu tư, phát triển.
- Đẩy nhanh sự phát triển của khoa học – kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.
- Khoa học – kĩ thuật – công nghệ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.
Cầu Seto Ohasi nối hai đảo Honsu và Sicocu
b. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
1 - Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
2 - Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.
3 - Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.
4 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
5 - Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1%) nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.
6 - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…).
c. Khó khăn, thách thức của nền kinh tế Nhật Bản.
1 - Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.
2 - Cơ cấu kinh tế mất cân đối (giữa các vùng kinh tế, các ngành sản xuất,...).
3 - Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…
2. Chính trị
a. Đối nội:
- Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền, tiếp tục duy trì và phát triển nền dân chủ tư sản.
- Dưới thời cầm quyền của Thủ tướng Ikeda Hayato, Nhật Bản chủ trương xây dựng “nhà nước phúc lợi chung”.
b. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ (Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật được kéo dài vĩnh viễn).
- Bước đầu đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
+ 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.
+ 1956, Nhật Bản ra nhập Liên Hợp quốc.
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1. kinh tế:
- Từ năm 1973, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn.
- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
2. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao, nhấn mạnh đến việc tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1. kinh tế.
- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, song vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
2. Văn hóa, Khoa học – kĩ thuật.
- Kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại.
- Khoa học – kĩ thuật tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
3. Chính trị.
a. Đối nội: tình hình chính trị, xã hội không hoàn toàn ổn định.
b. Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ. (Tháng 4/1996, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật).
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao:
+ Coi trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
- Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiêt khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản
Câu 4:
17/06/2026Sự kiện nào đặt các quốc gia dân tộc đứng trước thách thức của chủ nghĩa khủng bố?
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Sự kiện đặt các quốc gia dân tộc đứng trước thách thức của chủ nghĩa khủng bố là nước Mĩ bị tấn công bất ngờ vào ngày 11/9/2001.
*Tìm hiểu thêm: "NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000"
1. Kinh tế:trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới.
2. Khoa học – kĩ thuậtphát triển mạnh mẽ, nước Mĩ nắm 1/3 lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới
3. Chính trị và đối ngoại
- Thập niên 90, chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu:
+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
- Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mĩ ra sức thiết lập trật tự “đơn cực” do Mĩ làm bá chủ thế giới.
- Hiện nay, nước Mĩ đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là sự đe dọa của chủ nghĩa khủng bố.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
Câu 5:
17/06/2026Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của xã hội Việt Nam là
Câu 5:Phương pháp: nhận biết, đánh giá
Cách giải: Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn của cả dân tộc Việt Nam với Đế quốc Pháp.
Chọn D
Câu 6:
17/06/2026Nòng cốt của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chứ
Câu 7.Phương pháp: SGK 12 trang 83
Cách giải: Tiền thân của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là Tâm tâm Xã, nòng cốt là cộng sản đoàn
=> chọn đáp án A
Câu 7:
17/06/2026Âm mưu thâm độc của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là
Câu 8. Phương pháp: SGK 12 trang 169
Cách giải: Đáp án B là âm mưu thâm độc nhất mà Mỹ sử dụng xuyên suốt trong quá trình chiến tranh ở Việt Nam.
=> chọn đáp án B
Câu 8:
17/06/2026Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược
Câu 10. Phương pháp:sgk 12 trang 134
Cách giải: Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
=> chọn đáp án A
Câu 9:
17/06/2026Nêu phương hương cơ bản của cách mạng miền Nam được khẳng định trong Nghị quyết 15 của Đảng (1959)?
Câu 11. Phương pháp:sgk 12 trang164
Cách giải:Phương hương cơ bản của cách mạng miền Nam được khẳng định trong Nghị quyết 15 của Đảng (1959) là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang.
=> chọn đáp ánD
Câu 10:
17/06/2026Lực lượng tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Lực lượng tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là: Quân Mĩ, quân các nước Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
*Tìm hiểu thêm: "Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam"
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
- “Chiến tranh Cục bộ” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy; dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
- Âm mưu: dựa vào ưu thế quân sự, với quân số đông, vũ khí hiện đại, Mĩ âm mưu nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực để giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang cách mạng của Việt Nam trở về thế bị động, phòng ngự.
- Thủ đoạn:
+ Ồ ạt đưa quân Mĩ, quân đồng minh và miền Nam Việt Nam (quân số lúc cao nhất lên tới gần 1.5 triệu tên, trong đó, hơn nửa triệu là quân Mĩ).
+ Tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
+ Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”
+ Đẩy mạnh các hoạt động phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.
Câu 11:
17/06/2026Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã
Câu 13. Phương pháp:sgk 11 trang 50
Cách giải:Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã lật đổ sự thống trị của Nga Hoàng, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
=> chọn đáp án D
Câu 12:
17/06/2026Công cuộc xây dựng chủ nghĩa ở Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70) đã có những ý nghĩa lớn lao như thế nào?
Phương pháp: nhận định, đánh giá.
Cách giải ; sự phát triển mạnh mẽ và vững chắc của Liên Xô giai đoạn ( 1950-1970) cho thấy vai trò quan trọng to lớn của Đảng cộng sản Liên Xô
=> chọn đáp án A
Câu 13:
17/06/2026Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam từ năm 1949 đến năm 1954 là
Câu 15. Phương pháp: nhận định, đánh giá.
Cách giải: Do Pháp ngày càng xa lầy vào chiến tranh Đông Dương nên Mỹ muốn âm mưu thay chân Pháp ở Đông Dương và ngày càng dính líu sâu vào CT Đông Dương
=> chọn đáp án D
Câu 14:
17/06/2026Mục tiêu cơ bản của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là gì?
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Mục tiêu cơ bản của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động làthực hiện chiến lược toàn cầu nhằm làm bá chủ thế giới.
*Tìm hiểu thêm: "Chính sách đối ngoại"
- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
- Chiến lược toàn cầu được cụ thể hóa qua những học thuyết khác nhau, ví dụ: học thuyết Truman, học thuyết Rigan,...
- Mục tiêu của Chiến lược toàn cầu”:
+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
- Thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã:
+ Khởi xướng cuộc “chiến tranh lạnh”.
+ Trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hàng loạt cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ ... trên thế giới ( ví dụ: ở Việt Nam, Cu Ba, Trung Đông…).
+ Thực hiện chiến lược hòa hoãn với các nước lớn để chống lại phong trào cách mạng thế giới.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
Câu 15:
17/06/2026Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường của những người đi trước là
Phương pháp: nhận định, đánh giá.Cách giải: con đường đi tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mac Le Nin
=> chọn đáp án D
Câu 16:
17/06/2026Cho biết mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919- 1925 ?
Phương pháp: nhận định, đánh giá.
Cách giải: Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân tộc dân chủ (1919-1925) chủ yếu nặng về đòi quyền lợi kinh tê chính trị, chưa đủ mạnh để đòi quyền lợi dân tộc
=> chọn đáp án C
Câu 17:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho phong trào cách mạng ở Nghệ - Tĩnh lên cao?
Phương pháp: nhận định, đánh giá.
Cách giải: ở Nghệ An và HÀ Tĩnh có cơ sở chi bộ phát triển mạnh , nơi tập chung nhiều công nhân và có nhièu nhà máy ...
=> chọn đáp án B
Câu 18:
17/06/2026Đảng ta chủ trương chuyển từ nhân nhượng với Trung Hoa Dân Quốc sang hòa hoãn với Pháp là vì ?
Phương pháp: nhận định, đánh giá.
Cách giải; Vì để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhều kẻ thù
=> chọn đáp án B
Câu 19:
17/06/2026Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 là
Câu 22. Phương pháp: sgk 12 trang 138
Cách giải:Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 là ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
=> chọn đáp án C
Câu 20:
17/06/2026Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt nam khi mở chiến dịch Biên giới Thu- Đông 1950
Câu 23. Phương pháp: nhận định, đánh giá.
Cách giải: B,C,D, - đều là mục đích của ta khi mở chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
=> chọn đáp án A
Câu 21:
17/06/2026Vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trong nửa thế kỉ qua là ?
Câu 25. Phương pháp: nhận định, đánh giá, kết hợp sgk 12 trang 7
Cách giải:Vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trong nửa thế kỉ qua là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
=> chọn đáp án D
Câu 22:
17/06/2026Biến đổi quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: ngay sau chiến tranh TG2 có ba nước ở Đông Nam Á giành độc lập , INDONEXIA,VN, LÀO
=> chọn đáp án D
Câu 23:
17/06/2026Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) vì
Phương pháp: nhận định, đánh giá, kết hợp SGK 11/90,91.
Cách giải: trước nguy cơ bùng nổ chiến tranh thái độ của Anh Pháp thờ ơ thực hiện chính sách nhượng bộ phe Phát Xít
=> chọn đáp án A
Câu 24:
17/06/2026Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải
Phương pháp:sgk 12 trang 70
Cách giải: Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
=> chọn đáp án A
Câu 25:
17/06/2026Sự kiện đánh dấu bước đầu chuẩn bị tổ chức, tư tưởng, cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam sau này:
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: Vì tổ chức Hội VNCMTN đã chuẩn bị về tư tưởng , tổ chức , và cán bộ... cho Đảng sau này
=> chọn đáp án B
Câu 26:
17/06/2026Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ tháng 9-1945 đến trước ngày 19-12-1946) được đánh giá là
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: nguyên tắc cũng như bài học kinh nghiệm lớn còn để lại cho quá trình phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa ngon đất nước sau này
=> chọn đáp án C
Câu 27:
17/06/2026Đâu là mục tiêu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với nước ta sau Cách mạng tháng Tám (VDC)
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: Mục tiêu chung của thế lực thù địch đều là nhằm lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ mới ra đời .
=> chọn đáp án A
Câu 28:
17/06/2026Sự kiện đánh dấu kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam dành thắng lợi hoàn toàn là ?
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: sau sự kiện kí kết hiệp định là hiệp định GioNevo chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã chính thức đánh thắng Pháp
=> chọn đáp án C
Câu 29:
17/06/2026Điểm khác nhau cơ bản giữa Luận cương chính trị (10-1930) với Cương lĩnh chính trị (2-1930) đầu tiên của Đảng là gì?
Phương pháp:so sánh cương lĩnh sgk trang 88 và Luận cương sgk trang 94
=> chọn đáp án D
Câu 30:
17/06/2026Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Bãi Sậy( 1883- 1892) và khởi nghĩa Hương Khê ( 1885-1896)
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: khởi nghĩa Bãi Sậy lợi dụng vùng lau sậy , bãi sậy ở Bãi Sậy ( Hưng Yên )để tác chiến. Khởi nghĩa Hương Khê dựa vào vùng đồi núi căn chính của nghĩa quân
=> chọn đáp án A
Câu 31:
17/06/2026Ý nào phản ánh đúng và đầy đủ vai trò của Đảng Lao động Việt Nam trong chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: Đảng luôn bám sát tình hình thực tế và có những quyết định đúng đắn và kịp thời đưa ra phù hợp cho từng giai đoạn và Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975
=> chọn đáp án D
Câu 32:
17/06/2026Thực tiễn cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 phản ánh quy luật nào?
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải ; Sau khi giành chính quyền về tay nhân dân, chính quyền mới còn non trẻ vì vậy giành chính quyền và giữ chính quyền là hai nhiệm vụ khăng khít với cách mạng
=> chọn đáp án A
Câu 33:
17/06/2026Đánh giá tác động của chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) đối với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam?
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: chiến thắng Bình Giã đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh Đặc Biệt”
=> chọn đáp án B
Câu 34:
17/06/2026Các nước Đông Nam Á có thể học tập được gì từ Liên minh châu Âu (EU) để xây dựng một Cộng đồng Đông Nam Á?
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: Bài học kinh nghiệm là hợp tác trên tất cả các lĩnh vực có hiệu quả giữa các nước thành viên
=> chọn đáp án B
Câu 35:
17/06/2026Từ năm 1930 đến năm 2000, sự kiện nào “có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của cách mạng Việt Nam” ?
Phương pháp: nhận định, đánh giá
Cách giải: Sự ra đời của Đảng là một xu thế khách quan vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản , là một bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam , là sự chuẩn bị tất yếu cho những bước phátb triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam
=> chọn đáp án C
Bài thi liên quan
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 2 )
-
37 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 5)
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 6)
-
32 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 8)
-
32 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 10)
-
37 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải ( Đề số 11)
-
30 câu hỏi
-
50 phút
-
