Câu hỏi:
17/06/2026 279Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là
A. Truyền thống lao động cần cù.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
C. Biết tận dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật của thế giới.
D. Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
- Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là Biết tận dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật của thế giới.
Việc tận dụng thành tựu khoa học-kỹ thuật của thế giới giúp Nhật Bản áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu mà còn tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
C đúng
- A sai vì nằm ở các chính sách kinh tế, khả năng tiếp cận công nghệ và thị trường toàn cầu, những điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
- B sai vì liên quan đến các yếu tố như điều kiện tự nhiên, thị trường toàn cầu và công nghệ, những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
- D sai vì iên quan đến điều kiện tự nhiên, các mối quan hệ thương mại quốc tế và sự tác động của thị trường toàn cầu, những yếu tố này ảnh hưởng đến môi trường kinh tế của Nhật Bản.
Nguyên nhân khách quan khiến kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua là nhờ vào việc tận dụng hiệu quả các thành tựu khoa học - kỹ thuật của thế giới. Nhật Bản đã không ngừng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), hợp tác với các nước phát triển để tiếp thu công nghệ tiên tiến. Họ áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng rất chú trọng đến giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, giúp người lao động có khả năng tiếp cận và làm chủ công nghệ hiện đại. Nhờ vào việc áp dụng công nghệ vào quy trình sản xuất, Nhật Bản đã cải thiện đáng kể hiệu quả kinh tế và giảm chi phí sản xuất.
Việc tập trung vào công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực như điện tử, ô tô và robot không chỉ giúp Nhật Bản khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế mà còn góp phần tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Do đó, sự tận dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật đã trở thành một trong những yếu tố then chốt giúp Nhật Bản duy trì sự phát triển bền vững.
* Mở rộng:
NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973.
1. Kinh tế.
a. Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật Nhật Bản.
* Kinh tế:
- Từ năm 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.
- Từ 1960 – 1973, đây được coi là giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản:
+ 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10.8%/ năm; từ 1970 – 1973, GDP tăng bình quân 7.8%/năm.
+ Năm 1968, Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trong thế giới tư bản.
- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.
* Khoa học – kĩ thuật:
- Được nhà nước quan tâm đầu tư, phát triển.
- Đẩy nhanh sự phát triển của khoa học – kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.
- Khoa học – kĩ thuật – công nghệ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.
Cầu Seto Ohasi nối hai đảo Honsu và Sicocu
b. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
1 - Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
2 - Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.
3 - Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.
4 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
5 - Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1%) nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.
6 - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…).
c. Khó khăn, thách thức của nền kinh tế Nhật Bản.
1 - Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.
2 - Cơ cấu kinh tế mất cân đối (giữa các vùng kinh tế, các ngành sản xuất,...).
3 - Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…
2. Chính trị
a. Đối nội:
- Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền, tiếp tục duy trì và phát triển nền dân chủ tư sản.
- Dưới thời cầm quyền của Thủ tướng Ikeda Hayato, Nhật Bản chủ trương xây dựng “nhà nước phúc lợi chung”.
b. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ (Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật được kéo dài vĩnh viễn).
- Bước đầu đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
+ 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.
+ 1956, Nhật Bản ra nhập Liên Hợp quốc.
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1. kinh tế:
- Từ năm 1973, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn.
- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
2. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao, nhấn mạnh đến việc tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1. kinh tế.
- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, song vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
2. Văn hóa, Khoa học – kĩ thuật.
- Kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại.
- Khoa học – kĩ thuật tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
3. Chính trị.
a. Đối nội: tình hình chính trị, xã hội không hoàn toàn ổn định.
b. Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ. (Tháng 4/1996, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật).
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao:
+ Coi trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
- Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiêt khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) vì
Câu 2:
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa ở Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70) đã có những ý nghĩa lớn lao như thế nào?
Câu 3:
Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam từ năm 1949 đến năm 1954 là
Câu 5:
Sự kiện đánh dấu bước đầu chuẩn bị tổ chức, tư tưởng, cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam sau này:
Câu 6:
Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược
Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược
Câu 7:
Sự kiện nào đặt các quốc gia dân tộc đứng trước thách thức của chủ nghĩa khủng bố?
Câu 9:
Nêu phương hương cơ bản của cách mạng miền Nam được khẳng định trong Nghị quyết 15 của Đảng (1959)?
Câu 10:
Từ năm 1930 đến năm 2000, sự kiện nào “có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của cách mạng Việt Nam” ?
Câu 13:
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho phong trào cách mạng ở Nghệ - Tĩnh lên cao?
Câu 14:
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 là
Câu 15:
Ý nào phản ánh đúng và đầy đủ vai trò của Đảng Lao động Việt Nam trong chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
