Trang chủ Lớp 10 Toán Bài tập Vecto trong mặt phẳng tọa độ có đáp án

Bài tập Vecto trong mặt phẳng tọa độ có đáp án

Bài tập Vecto trong mặt phẳng tọa độ có đáp án

  • 462 lượt thi

  • 14 câu hỏi

  • 20 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026
Trên trục số Ox, gọi A là điểm biểu diễn số 1 và đặt OA→=i→ (H.4.32a). Gọi M là điểm biểu diễn số 4, N là điểm biểu diễn số −32. Hãy biểu thị mỗi vecto OM→,ON→ theo vecto đơn vị i→.
Trên trục số Ox, gọi A là điểm biểu diễn số 1 và đặt vecto OA = vecto i (H.4.32a). Gọi M  (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có vecto OM→ cùng hướng với vecto OA→ và OM = 4OA nên ta có OM→=4OA→=4i→.

Ta có vecto ON→ ngược hướng với vecto OA→ và ON = 32OA nên ta có ON→=−32OA→=−32i→.


Câu 3:

17/06/2026

Trong Hình 4.33:

a) Hãy biểu thị mỗi vecto OM→,ON→ theo các vecto i→,j→.

b) Hãy biểu thị vecto MN→ theo các vecto OM→,ON→ từ đó biểu thị vecto MN→ theo các vecto i→,j→.

Trong Hình 4.33: a) Hãy biểu thị mỗi vecto OM, vecto ON theo các vecto i, vecto j (ảnh 1)
Xem đáp án
Trong Hình 4.33: a) Hãy biểu thị mỗi vecto OM, vecto ON theo các vecto i, vecto j (ảnh 2)

a) Xét hình bình hành OAMB, có:

OM→=OA→+OB→=3i→+5j→ (quy tắc hình bình hành)

Xét hình bình hành OCND, có:

ON→=OC→+OD→=−2i→+52j→ (quy tắc hình bình hành)

b) Xét tam giác OMN, có:

MN→=ON→−OM→ (quy tắc ba điểm)

MN→=ON→−OM→=−2i→+52j→−3i→+5j→=−5i→−52j→.


Câu 4:

17/06/2026

Tìm tọa độ của 0→.

Xem đáp án

Ta có: 0→=0.i→+0.j→⇒0→0;0.

Vậy tọa độ của 0→ là 0→0;0.


Câu 5:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho u→=2;−3,v→=4;1,a→=8;−12.

a) Hãy biểu thị mỗi vecto u→,v→,a→ theo các vecto i→,j→.

b) Tìm tọa độ của các vecto u→+v→,4u→.

c) Tìm mối liên hệ giữa hai vecto u→,a→.

Xem đáp án

a) Ta có:

u→=2i→−3j→;v→=4;1⇒v→=4i→+j→;a→=8;−12⇒a→=8i→−12j→.

b) Ta có:

v→=2i→−3j→+4i→+j→=6i→−2j→⇒u→+v→=6;−24u→=42i→−3j→=8i→−12j→⇒4u→=8;−12.

c) Ta có a→=8;−12=4u→.


Câu 6:

17/06/2026

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm M(x0;y0) . Gọi P, Q tương ứng là hình chiếu vuông góc của M trên trục hoành Ox và trục tung Oy (H.4.35).

a) Trên trục Ox, điểm P biểu diễn số nào? Biểu thị OP→ theo i→ và tính độ dài của OP→ theo x0.

b) Trên trục Oy, điểm Q biểu diễn số nào? Biểu thị OQ→ theo j→ và tính độ dài của OP→ theo y0.

c) Dựa vào hình chữ nhật OPMQ, tính độ dài của OM→ theo x0, y0.

d) Biểu thị OM→ theo các vecto i→,j→.    
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm M(x0;y0) . Gọi P, Q tương ứng là hình chiếu (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Trên trục Ox, điểm P biểu diễn cho số x0;

Độ dài đoạn thẳng OP = |x0| = x0.

Ta có vecto OP→ cùng hướng với vecto và OP = x0 nên OP→=x0i→.

b) Trên trục Oy, điểm Q biểu diễn cho số y0;

Độ dài đoạn thẳng OQ = |y0| = y0.

Ta có vecto OQ→ cùng hướng với vecto j→ và OQ = y0 nên OQ→=y0j→.

c) Xét tam giác OPM vuông tại P, có:

OM=OP2+MP2=OP2+OQ2=x02+y02.

Vậy OM→=x02+y02.

d) Ta có OM→=OP→+OQ→=x0i→+y0j→.


Câu 7:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(x; y) và N(x’; y’).

a) Tìm tọa độ của các vecto OM→,ON→.

b) Biểu thị vecto MN→ theo các vecto OM→,ON→ và tìm tọa độ của MN→.

c) Tìm độ dài của vecto MN→.

Xem đáp án

a) Ta có M(x; y) ⇒OM→x;y

Ta lại có: N(x’; y’) ⇒ON→x';y'

b) Ta có: MN→=ON→−OM→

Khi đó tọa độ của vecto MN→ là MN→=x'−x;y'−y.

c) Độ dài của vecto MN→ là MN→=x'−x2+y'−y2.


Câu 8:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1), B(3;3).

a) Các điểm O, A, B có thẳng hàng hay không?

b) Tìm điểm M(x;y) để OABM là một hình bình hành.

Xem đáp án

a) Hai vecto OA→2;1,OB→3;3 không cùng phương  (vì 23≠13). Do đó các điểm O, A, B không cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy chúng không thẳng hàng.

b) Các điểm O, A, B không thẳng hàng

Để OABM là hình bình hành khi và chỉ khi OA→=MB→

Ta có: OA→2;1,MB→3−x;3−y nên

2=3−x1=3−y⇔x=1y=2⇒M1;2.

Vậy điểm cần tìm là M(1;2).


Câu 9:

17/06/2026

Từ thông tin dự báo bão được đưa ra ở đầu bài học, hãy xác định tọa độ vị trí M của tâm bão tại thời điểm 9 giờ trong khoảng thời gian 12 giờ dự báo.

Từ thông tin dự báo bão được đưa ra ở đầu bài học, hãy xác định tọa độ vị trí M của tâm (ảnh 1)

Trong 12 giờ, tâm bão được dự báo di chuyển thẳng đều từ A(13,8; 108,3) tới vị trí có tọa độ B(14,1; 106,3). Gọi tọa độ của M là (x;y). Bạn hãy tìm mối liên hệ giữa hai vecto AM→ và AB→ rồi thể hiện mối quan hệ đó theo tọa độ để tìm x; y.

Xem đáp án

Do vật di chuyển thẳng đều nên điểm M thuộc vào đoạn thẳng AB.

Do đó AM→ cùng phương với AB→

Ta có: AM→x−13,8;y−108,3,AB→0,3;−2

Để AM→ cùng phương với AB→ thì tồn tại k∈ℝ thỏa mãn AM→=kAB→

⇔x−13,8=k.0,3y−108,3=−2k⇔x=k.0,3+13,8y=−2k+108,3

Ta có vị trí M của tâm bão tại thời điểm 9 giờ trong khoảng thời gian 12 giờ dự báo nên k=AMAB=912=34

⇒x=34.0,3+13,8=14,025y=−2.34+108,3=106,8⇒M14,025;106,8

Vậy ở thời điểm 9 giờ tâm bão là điểm M ở vị trí M(14,025; 106,8).


Câu 10:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1;3), N(4;2).

a) Tính độ dài của các đoạn thẳng OM, ON, MN.

b) Chứng minh rằng tam giác OMN vuông cân.

Xem đáp án

a) Ta có M(1;3) ⇒OM→1;3⇒OM=12+32=10.

Ta lại có N(4;2) ⇒ON→4;2⇒ON=42+22=20=25.

⇒MN→=ON→−OM→=−3;1⇒MN=−32+12=10

b) Xét tam giác OMN, có: OM=ON=10 nên tam giác OMN cân tại O.

Ta có: ON2=252=20,OM2+ON2=102+102=20

⇒ON2=OM2+ON2

Theo định lí Py – ta – go đảo suy ra tam giác OMN vuông tại O.

Do đó tam giác OMN vuông cân tại O.


Câu 11:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vecto a→=3i→−2j→,b→4;−1 và các điểm M(-3;6), N(3;-3).

a) Tìm mối liên hệ giữa các vecto MN→ và 2a→−b→.

b) Các điểm O, M, N có thẳng hàng hay không?

c) Tìm điểm P(x;y) để OMPN là hình bình hành.

Xem đáp án

a) Vì a→=3i→−2j→ nên a→=3;−2

⇒2a→=6;−4⇒2a→−b→=6−4;−4+1=2;−3=2i→−3j→

Ta có: MN→6;−9=6i→−9j→=32i→−3j→=32a→−b→

b) Ta có M(-3;6) ⇒OM→−3;6

và N(3;-3) ⇒ON→3;−3

Hai vecto OM→−3;6,ON→3;−3 không cùng phương  (vì −33≠6−3). Suy ra các điểm O, M, N không cùng nằm trên một đường thẳng. Do đó O, M, N không thẳng hàng.

c) Các điểm O, M, N không thẳng hàng

Để OMNP là hình bình hành khi và chỉ khi OM→=PN→

Ta có: OM→−3;6,PN→3−x;−3−y nên

−3=3−x6=−3−y⇔x=6y=−9⇒P6;−9.

Vậy điểm cần tìm là P(6;-9).


Câu 12:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1;3), B(2;4), C(-3;2).

a) Hãy giải thích vì sao các điểm A, B, C không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ trung điểm M của đoạn thẳng AB.

c) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

d) Tìm điểm D(x; y) để O(0;0) là trọng tâm tam giác ABD.

Xem đáp án

a) Ta có: AB→1;1,AC→−4;−1

Hai vecto AB→1;1,AC→−4;−1 không cùng phương  (vì 1−4≠1−1). Suy ra các điểm A, B, C không cùng nằm trên một đường thẳng. Do đó A, B, C không thẳng hàng.

b) Gọi toạ độ điểm M là: M(x1;y1)

Vì M là trung điểm của AB nên ta có:

x1=1+22y1=3+42⇔x1=32y1=72⇒M32;72.

Vậy điểm cần tìm là M32;72.

c) Gọi toạ độ điểm G là: M(x2;y2)

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có:

x2=1+2+−33y2=3+4+23⇔x1=0y1=3⇒G0;3.

Vậy tọa độ điểm G(0;3).

d) Để O(0;0) là tọa độ trọng tâm tam giác ABD thì:

0=1+2+x30=3+4+y3⇔x+3=0y+7=0⇔x=−3y=−7

Vậy D(-3;-7) thì O(0;0) là trọng tâm tam giác ABD.


Câu 14:

17/06/2026
Trong Hình 4.38, quân mã đang vị trí có tọa độ (1;2). Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?
Trong Hình 4.38, quân mã đang vị trí có tọa độ (1;2). Hỏi sau một nước đi, quân mã  (ảnh 1)
Xem đáp án

Cách di chuyển của quân mã là đi theo hình chữ L, nên quân mã có thể đi đến các vị trí trống sau trên bàn cờ:

 
Trong Hình 4.38, quân mã đang vị trí có tọa độ (1;2). Hỏi sau một nước đi, quân mã  (ảnh 2)
Tọa độ của các vị trí là: O(0;0), A(0;4), D(2;4), E(3;3), B(3;1), C(2;0).

Bắt đầu thi ngay