Bài tập cuối chương III có đáp án
-
226 lượt thi
-
8 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho tam giác ABC có . Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
A.
B.
C.
D.
b)
A.
B.
C.
D.
c)
A. .
B.
C.
D. b2 = c2 + a2 – 2ca.cos1350.

a) Diện tích tam giác ABC: .
Chọn D.
b) Ta có: (định lí sin)
Chọn B.
c) Theo định lí cos, ta có:
b2 = a2 + c2 – 2ac.cosB = a2 + c2 – 2ac.cos1350.
Chọn D.
Câu 2:
17/06/2026Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
A.
B.
C. a2 = b2 + c2 + 2bc.cosA.
D. S = r(a + b + c).
b)
A. sinA = sin(B + C).
B. cosA = cos(B + C).
C. cosA > 0.
D. sinA ≤ 0
a) Ta có: . Do đó A,D sai.
Theo định lí cos, ta có: a2 = b2 + c2 - 2bc.cosA. Do đó C sai.
Ta có: . Do đó B đúng.
Chọn B
b) Ta có:
. Do đó A đúng.
. Do đó B sai.
Ta có: cosA > 0 khi 00 < < 900. Do đó C sai.
Trong một tam giác, ta có: ⇒ sin A ≥ 0. Do đó D đúng.
Chọn A
Câu 3:
17/06/2026Tính giá trị các biểu thức sau:
a) M = sin450.cos450 + sin300;
b) ;
c) P = 1 + tan2600;
d)
a) M = sin450.cos450 + sin300
b)
=
c) P = 1 + tan2600
d)
Câu 4:
17/06/2026Cho tam giác ABC có AC = 10. Tính a, R, S, r.

Xét ΔABC, có:
Ta có:
(định lí sin)
..
Diện tích tam giác ABC là: (đvdt)
Ta có:
Vậy a = 11,15; r = 2,69.
Câu 5:
17/06/2026Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Chứng minh rằng:
a)
b) MA2 + MB2 – AB2 = 2MA.MB.cos và MA2 + MC2 – AC2 = 2MA.MC.cos;
c) (công thức đường trung tuyến).

a)
Ta có:
b) Xét ΔAMB, ta có:
AB2 = MA2 + MB2 – 2MA.MB.cos
⇔ MA2 + MB2 – AB2 = 2MA.MB.cos (1)
Xét ΔAMC, ta có:
AC2 = MA2 + MC2 – 2MA.MC.cos
⇔ MA2 + MC2 – AC2 = 2MA.MC.cos (2)
c) Cộng vế với vế của (1) với (2), ta được:
MA2 + MB2 – AB2 + MA2 + MC2 – AC2
= 2MA.MB.cos + 2MA.MC.cos
(Vì )
(vì )
(công thức đường trung tuyến).
Câu 6:
17/06/2026Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:
a) Nếu góc A nhọn thì b2 + c2 > a2;
b) Nếu góc A tù thì b2 + c2 < a2;
c) Nếu góc A vuông thì b2 + c2 = a2.
Xét ΔABC, có:
Theo định lí cos, ta có: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA
a) Nếu góc A nhọn thì cosA > 0 ⇒ 2bccosA > 0 ⇒ - 2bccosA < 0
Do đó: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA < b2 + c2
Vậy b2 + c2 > a2
b) Nếu góc A tù thì cosA > 0 ⇒ 2bccosA < 0 ⇒ - 2bccosA > 0
Do đó: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA > b2 + c2
Vậy b2 + c2 < a2.
c) Nếu góc A vuông thì cosA = 0 ⇒ 2bccosA = 0
Do đó: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA = b2 + c2
Vậy b2 + c2 = a2.Câu 7:
17/06/2026Trên biển, tàu B ở vị trí cách tàu A 53 km về hương N340E. Sau đó, tàu B chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 30km/h về hướng đông và tàu A chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 50km/h để đuổi kịp tàu B.
a) Hỏi tàu A cần phải chuyển động theo hướng nào?
b) Với hướng chuyển động đó thì sau bao lâu tàu A đuổi kịp tàu B?

a) Gọi thời gian tàu A đuổi kịp tàu B ở vị trí C là x (h) (x > 0)
Vì tàu B chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 30km/h đến C nên quãng đường BC là 30x (km)
Vì tàu A chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 50km/h để đuổi kịp tàu B nên quãng đường AC là 50x (km)
Xét ΔABC, có:
AC2 = BC2 + AB2 – 2AB.BC.cosB
⇔ 2500x2 = 900x2 + 532 – 2.53.30x.cos1240
⇔ 1600x2 – 1778x – 2809 = 0
Do đó tàu A mất 1,99 giờ đuổi kịp tàu B.
Ta lại có:
⇒ AC hợp với phương nam một góc 340 + 29,830 = 63,830
Vậy tàu A chuyển động theo hướng N63,830E
Câu 8:
17/06/2026Trên sân bóng chày dành cho nam, các vị trí gôn nhà (Home plate), gôn 1 (First base), gôn 2(Second base), gôn 3 (Third base) là bốn đỉnh của một hình vuông có cạnh dài 27,4m. Vị trí đứng ném bóng (Pitcher’s mound) nằm trên đường nối gôn Nhà với gôn 2 và cách gôn nhà 18,44m. Tính các khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 1 và gôn 3.


A là vị trí gôn nhà, B là vị trí gôn 1, C là vị trí gôn 2, D là vị trí gôn 3, E là vị trí ném bóng.
Xét ΔABE, có:
BE2 = AB2 + AE2 – 2.AB.AE.cos (định lí cos)
⇔ BE2 = 27,42 + 18,442 – 2.27,4.18,44.cos450
⇔ BE2 ≈ 376,25
⇔ BE ≈ 19,4 m.
Xét ΔABE và ΔADE, có:
AB = AD (gt)
AE chung
⇒ ΔABE = ΔCDE (c – g – c)
⇒ BE = DE (hai cạnh tương ứng)
⇒ DE ≈ 19,4 m.
Vậy khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 1 và gôn 3 là 19,4 m.Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 6. Bài tập cuối chương 3 có đáp án (851 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài 6. Bài tập cuối chương 3 có đáp án (573 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài ôn tập cuối chương 3 (phần 2) có đáp án (1143 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác (phần 2) có đáp án (1354 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài 5. Giá trị lượng giác của 1 góc từ 0° đến 180° (phần 2) có đáp án (1165 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác có đáp án (884 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc 0 độ đến 180 độ có đáp án (824 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc 0 độ đến 180 độ có đáp án (602 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác có đáp án (576 lượt thi)
