30 câu hỏi Trắc nghiệm ADN có đáp án
-
585 lượt thi
-
46 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
17/06/2026Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là
Đáp án B
Câu 3:
17/06/2026Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là:
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đặc điểm cấu tạo của ADN là đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN"
Năm 1953, J.Oatxơn và F.Crick đã công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN. Theo mô hình J.Oatxơn và F.Crick đã công bố:

- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ.
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) bằng liên kết hiđrô tạo thành cặp: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Do đó:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia.
+ Trong phân tử ADN ta có: A = T, X = G và A + G = T + X. Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài.
- ADN xoắn có tính chất chu kì. Mỗi chu kì dài 34A° gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20A°.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 15: ADN
Câu 6:
17/06/2026Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
Đáp án đúng là A
* Tìm hiểu thêm về " Cơ chế nhân đôi của ADN"
Nhân đôi ADN là quá trình một phân tử ADN xoắn kép được sao chép để tạo ra hai phân tử ADN giống hệt nhau. Nhân đôi ADN là một trong những quá trình cơ bản nhất xảy ra trong tế bào. Mỗi lần tế bào phân chia, hai tế bào con thu được phải mang chính xác thông tin di truyền hoặc ADN như tế bào mẹ. Để thực hiện điều này, mỗi sợi ADN hoạt động như một khuôn mẫu để sao chép.
Quá trình sao chép xảy ra theo ba giai đoạn chính:
- Tháo chuỗi xoắn kép và tách sợi ADN
- Tạo mồi trên sợi mẫu
- Lắp ráp đoạn ADN mới
Trong khi phân tách, hai sợi của chuỗi ADN xoắn kép mở ra tại một vị trí gọi là điểm gốc. Một số enzyme và protein sau đó làm việc cùng nhau chuẩn bị cho các sợi thực hiện nhân đôi. Cuối cùng, một loại enzyme đặc biệt tên là ADN polymerase điều phối công đoạn lắp ráp các sợi ADN mới. Quá trình nhân đôi áp dụng chung cho tất cả các tế bào, nhưng một số biến thể trong quy trình có thể xảy ra tùy thuộc vào cơ quan và loại tế bào.
Diễn biến quá trình nhân đôi ADN
- Đầu tiên, một enzyme tên là helicase phá vỡ các liên kết hydro giữ những cặp base (A với T, C với G) để tháo gỡ cấu trúc xoắn kép của phân tử ADN.
- Hai chuỗi ADN đơn tách ra tạo thành hình chữ ‘Y’ được gọi là ‘ngã ba’ sao chép. Hai chuỗi này sẽ làm mẫu để tạo ra các sợi ADN mới.
- Sợi ADN xếp theo chiều từ 3′ đến 5′ (về phía ngã ba sao chép) gọi là sợi dẫn đầu. Sợi còn lại xếp theo chiều từ 5’ đến 3’ (cách xa ngã ba sao chép) gọi là sợi trễ. Mỗi sợi được sao chép khác nhau tùy theo hướng sắp xếp.
- Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
- Lý thuyết Sinh học 9 Bài 16: ADN và bản chất của gen
Câu 7:
17/06/2026Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:
Đáp án B
Câu 8:
17/06/2026Chiều xoắn của phân tử ADN là:
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Chiều xoắn của phân tử ADN là chiều từ trái sang phải
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN"
Năm 1953, J.Oatxơn và F.Crick đã công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN. Theo mô hình J.Oatxơn và F.Crick đã công bố:
- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ.
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) bằng liên kết hiđrô tạo thành cặp: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Do đó:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia.
+ Trong phân tử ADN ta có: A = T, X = G và A + G = T + X. Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài.
- ADN xoắn có tính chất chu kì. Mỗi chu kì dài 34A° gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20A°.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 15: ADN
Câu 9:
17/06/2026Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:
Đáp án A
Câu 15:
17/06/2026Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
Đáp án D
Câu 17:
17/06/2026Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì:
Đáp án đúng là : C
- Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì: Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
+ Nguyên tắc nhân đôi bán bảo toàn (semi-conservative): Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo cơ chế bán bảo toàn, nghĩa là mỗi phân tử ADN con sẽ bao gồm một mạch từ phân tử ADN mẹ ban đầu (mạch gốc) và một mạch mới được tổng hợp dựa trên mạch gốc đó.
+ Quá trình tổng hợp mạch bổ sung: Trong quá trình nhân đôi, mỗi mạch của ADN mẹ làm khuôn mẫu để tổng hợp một mạch bổ sung mới. Các nucleotide sẽ gắn vào mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X) để tạo thành mạch mới.
- Do đó, mỗi phân tử ADN con sau khi nhân đôi có 1 mạch từ ADN mẹ và 1 mạch mới, giúp đảm bảo tính chính xác và duy trì thông tin di truyền.
→ C đúng.A,B,D sai.
* CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H,O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm µm và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC).
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit. Đơn phân của ADN có 4 loại nuclêôtit: ađênin (A), timin (T), xitôzin (X), guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân.

Cấu tạo của nuclêôtit cấu tạo nên ADN
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều dọc tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.

→ Sự khác nhau trong thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của 4 loại nuclêôtit quy định tính đa dạng và đặc thù của ADN. Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
- ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và có khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài. Trong giao tử, hàm lượng ADN giảm đi một nửa và sau thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi trong hợp tử.
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
Năm 1953, J.Oatxơn và F.Crick đã công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN. Theo mô hình J.Oatxơn và F.Crick đã công bố:

- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ.
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) bằng liên kết hiđrô tạo thành cặp: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Do đó:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia.
+ Trong phân tử ADN ta có: A = T, X = G và A + G = T + X. Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài.
- ADN xoắn có tính chất chu kì. Mỗi chu kì dài 34A° gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20A°.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 18:
17/06/2026Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtittự do loại T của môi trường đến liên kết với:
Đáp án C
Câu 19:
17/06/2026Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mạch khuôn sẽ liên kết với:
Đáp án D
Câu 21:
17/06/2026Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen.
Đáp án C
Số nu của gen là: N = = 2100 nu
Số chu kì xoắn của gen là: C = 105 vòng
Câu 22:
17/06/2026Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính tỉ lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này.
Đáp án A
Do tính chất bổ sung của 2 mạch đơn, khi biết tỷ lệ một loại nuclêôtit có thể suy ra các loại nuclêôtit còn lại: A = T; G = X; A + G = T + X = 50% N.
Câu 23:
17/06/2026Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
Đáp án B
Số liên kết hidro là: H = 2A + 3G = 3120
Vì A = 480 G =
Số nu của gen là: N = 2A + AG = 4802 + 7202 = 2400 nu
Câu 24:
17/06/2026Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?
Đáp án C
Sau 5 lần nhân đôi tạo ra ADN con 25 = 32
Trong đó có 2 ADN còn chứa N15 ban đầu
=>.Số phân tử ADN con chứa hoàn toàn N14 = 32 – 2 =30
Câu 25:
17/06/2026Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Số lần phân đôi của gen trên là:
Đáp án C
64 mạch đơn ⇔ 32 gen con ⇒ Gen đã nhân đôi 5 lần.
Câu 26:
17/06/2026Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình trên.
Đáp án D
Tổng số Nu của ADN = 2193:3,4 x 2 = 1290 Nu
Số gen con được tạo thành = 64:2 = 32 gen
Số Nu loại T trong mỗi gen con = 8256:32 =258 Nu
Số nuclêôtit mỗi loại trong gen ban đầu:
A = T = 258 (Nu) ⇒ G = X =1290:2 - 258 = 387 (Nu)
Số nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp cho quá trình:
A = T = (25 - 1) . 258 = 7998 (Nu)
G = X = (25 - 1) . 387 = 11997 (Nu)
Tổng số nu mà môi trường cung cấp là: = 2+ 2 = 27998 + 211997 = 39990
Câu 27:
17/06/2026Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Số nuclêôtit mỗi loại trong gen trên là:
Đáp án A
Tổng số Nu của ADN = 2193:3,4 x 2 = 1290 Nu
Số gen con được tạo thành = 64:2 = 32 gen
Số Nu loại T trong mỗi gen con = 8256:32 =258 Nu
Số nuclêôtit mỗi loại trong gen ban đầu:
A = T = 258 (Nu) ⇒ G = X =1290:2 - 258 = 387 (Nu)
Câu 29:
17/06/2026Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
Đáp án C
Câu 31:
17/06/2026Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả
Đáp án D
Nguyên tắc bổ sung dẫn tới A=T; G=X ↔ A+G=T+X
Câu 32:
17/06/2026Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân thì trường hợp nào sau đây là đúng
Đáp án A
Nguyên tắc bổ sung dẫn tới A = T; G = X
Câu 33:
17/06/2026Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả
Đáp án D
Nguyên tắc bổ sung dẫn tới A=T; G=X → A/T=G/X=1
Câu 34:
17/06/2026Kết quả dẫn đến từ nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN là
Đáp án C
Nguyên tắc bổ sung dẫn tới A=T; G=X
Câu 35:
17/06/2026Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân, những trường hợp nào sau đây là đúng?
Đáp án D
Nguyên tắc bổ sung dẫn tới A=T; G=X ↔ A+G=T+X
→ A + T + G = A + T + X
Câu 36:
17/06/2026Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?
1. A + G = T + X
2. A + T = G + X
3. A = T; G = X
4. A + T + G = A + X + T
5. A + X + T = G + X + T
Đáp án B
Nguyên tắc bổ sung dẫn tới A=T; G=X ↔ A+G=T+X hay A + T +G = A + X + T
Câu 37:
17/06/2026Tỉ số nào sau đây của ADN là đặc trưng cho từng loài sinh vật?
Đáp án B
Tỷ lệ đặc trưng cho từng loài sinh vật là (A+T)/(G+X)
Câu 38:
17/06/2026Tính chất đặc trưng của ADN thể hiện ở
Đáp án D
Nguyên tắc bổ sung dẫn tới A=T; G=X ↔ A+G=T+X
→ Tỷ lệ đặc trưng cho từng loài sinh vật là (A+T)/(G+X)
Câu 39:
17/06/2026Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
- A - T - G - X - T - A - G - T - X –
Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự là:
Đáp án C
Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự là:
- T - A - X - G - A - T - X - A - G –
Câu 40:
17/06/2026Nếu một mạch ADN có trình tự bazơ nitơ là ATTTGX, thì trình tự của mạch bổ sung sẽ là
Đáp án C
Theo nguyên tắc bổ sung: A với T; G với X và ngược lại ta có mạch bổ sung với mạch ATTTGX là TAAAXG
Câu 41:
17/06/2026Một đoạn mạch khuôn của gen có A = 18%, T = 12%, G = 20%, X = 50%. Tỉ lệ % các loại nuclêôtit trên mạch bổ sung sẽ là bao nhiêu %?
Đáp án B
Giả sử mạch khuôn là mạch 1
Theo nguyên tắc bổ sung ta có A2 =T1 = 12%; G2=X1 =50%; T2=A1 =18% ; X2 = G1 = 20%
Câu 42:
17/06/2026Một phân tử ADN có nuclêôtit loại T là 200000 chiếm 20% trong tổng số nuclêôtit của phân tử, số nuclêôtit loại X của phân tử đó là
Đáp án A
Tổng số nu là: 200000 : 20% = 1000000 nu
T + X = 50% => X = 30 % N = 30% x 1000000 = 300000 nucleotit
Câu 43:
17/06/2026Một phân tử ADN có số nuclêôtit loại A = 650.000, số nuclêôtit loại G bằng 2 lần số nuclêôtit loại A. Vậy số nuclêôtit loại X là bao nhiêu?
Đáp án A
Số nuclêôtit loại G: 650000 x 2 = 1300000 nucleotit = X
Câu 44:
17/06/2026Một gen có 3200 nuclêôtit, số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Vậy số nuclêôtit loại G là bao nhiêu?
Đáp án C
Vì A + G = 50% N => G = X = 20% N = 20% x 3200 = 640 nucleotit
Câu 45:
17/06/2026Một mạch đơn của gen có 1500 nucleotit. Trong đó số nucleotit loại A chiếm 20%, số nucleotit loại G chiếm 40%, số nucleotit loại X chiếm 10%, thì số nucleotit loại T trên mạch đó là bao nhiêu nucleotit?
Đáp án A
%T = 100% - 20% - 40% - 10% = 30%
Số nucleotit loại T ở trên mạch là 30% × 1500 = 450
Câu 46:
17/06/2026Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là
Đáp án D
Tổng số liên kết hiđrô của gen này là: 600 x 2 + 300 x 3 = 2100
Bài thi liên quan
-
Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 15 (có đáp án): ADN và GEN
-
46 câu hỏi
-
70 phút
-
