Câu hỏi:
17/06/2026 189Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
A. Đưa đến sự nhân đôi của NST.
B. Đưa đến sự nhân đôi của ti thể.
C. Đưa đến sự nhân đôi của trung tử.
D. Đưa đến sự nhân đôi của lạp thể.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A
* Tìm hiểu thêm về " Cơ chế nhân đôi của ADN"
Nhân đôi ADN là quá trình một phân tử ADN xoắn kép được sao chép để tạo ra hai phân tử ADN giống hệt nhau. Nhân đôi ADN là một trong những quá trình cơ bản nhất xảy ra trong tế bào. Mỗi lần tế bào phân chia, hai tế bào con thu được phải mang chính xác thông tin di truyền hoặc ADN như tế bào mẹ. Để thực hiện điều này, mỗi sợi ADN hoạt động như một khuôn mẫu để sao chép.
Quá trình sao chép xảy ra theo ba giai đoạn chính:
- Tháo chuỗi xoắn kép và tách sợi ADN
- Tạo mồi trên sợi mẫu
- Lắp ráp đoạn ADN mới
Trong khi phân tách, hai sợi của chuỗi ADN xoắn kép mở ra tại một vị trí gọi là điểm gốc. Một số enzyme và protein sau đó làm việc cùng nhau chuẩn bị cho các sợi thực hiện nhân đôi. Cuối cùng, một loại enzyme đặc biệt tên là ADN polymerase điều phối công đoạn lắp ráp các sợi ADN mới. Quá trình nhân đôi áp dụng chung cho tất cả các tế bào, nhưng một số biến thể trong quy trình có thể xảy ra tùy thuộc vào cơ quan và loại tế bào.
Diễn biến quá trình nhân đôi ADN
- Đầu tiên, một enzyme tên là helicase phá vỡ các liên kết hydro giữ những cặp base (A với T, C với G) để tháo gỡ cấu trúc xoắn kép của phân tử ADN.
- Hai chuỗi ADN đơn tách ra tạo thành hình chữ ‘Y’ được gọi là ‘ngã ba’ sao chép. Hai chuỗi này sẽ làm mẫu để tạo ra các sợi ADN mới.
- Sợi ADN xếp theo chiều từ 3′ đến 5′ (về phía ngã ba sao chép) gọi là sợi dẫn đầu. Sợi còn lại xếp theo chiều từ 5’ đến 3’ (cách xa ngã ba sao chép) gọi là sợi trễ. Mỗi sợi được sao chép khác nhau tùy theo hướng sắp xếp.
- Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
- Lý thuyết Sinh học 9 Bài 16: ADN và bản chất của gen
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình trên.
Câu 6:
Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Số nuclêôtit mỗi loại trong gen trên là:
Câu 8:
Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:
Câu 9:
Một phân tử ADN có nuclêôtit loại T là 200000 chiếm 20% trong tổng số nuclêôtit của phân tử, số nuclêôtit loại X của phân tử đó là
Câu 10:
Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
- A - T - G - X - T - A - G - T - X –
Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự là:
Câu 11:
Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Số lần phân đôi của gen trên là:
Câu 14:
Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mạch khuôn sẽ liên kết với:
Câu 15:
Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là
