Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 15 (có đáp án): ADN và GEN
-
586 lượt thi
-
46 câu hỏi
-
70 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tên gọi của phân tử ADN là
Đáp án A
Tên gọi của phân tử ADN là Axit đêôxiribônuclêic
Câu 2:
17/06/2026Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là
Đáp án B
ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P
Câu 3:
17/06/2026Axit đêôxiribônuclêic (ADN) được cấu tạo từ những loại nguyên tố nào?
Đáp án D
ADN được cấu tạo từ các nucleotit, mỗi nucleotit gồm 3 thành phần:
+ Gốc phosphate: P
+ Đường 5C: gồm C,H,O
+ Base nitơ: N
Câu 4:
17/06/2026Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là
Đáp án C
ADN là đại phân tử hữu cơ, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet, khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon
Câu 5:
17/06/2026ADN có đặc điểm là
Đáp án D
ADN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P, là đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet, khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon
Câu 6:
17/06/2026Đơn vị cấu tạo nên ADN là
Đáp án D
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: với đơn phân là nuclêôtit
Câu 7:
17/06/2026Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là
Đáp án C
ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, trong đó đơn phân là các nucleotit
Câu 8:
17/06/2026Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là
Đáp án đúng là: B
Giải thích: 4 loại đơn phân cấu tạo ADN gồm: ađenin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G)
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN"
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H,O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm µm và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC).
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit. Đơn phân của ADN có 4 loại nuclêôtit: ađênin (A), timin (T), xitôzin (X), guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân.

Cấu tạo của nuclêôtit cấu tạo nên ADN
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều dọc tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.

→ Sự khác nhau trong thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của 4 loại nuclêôtit quy định tính đa dạng và đặc thù của ADN. Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
- ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và có khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài. Trong giao tử, hàm lượng ADN giảm đi một nửa và sau thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi trong hợp tử.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 15: ADN
Câu 9:
17/06/2026Đơn phân của ADN gồm những loại nucleotit nào?
Đáp án C
Gồm 4 loại nucleotit khác nhau ở thành phần base nito: A,T,G,X
Câu 10:
17/06/2026Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây qui định
Đáp án đúng là : C
- Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotid trong phân tử ADN quyết định.Vì
+ Số lượng nucleotid: Quy định chiều dài và dung lượng thông tin di truyền của phân tử ADN.
+ Thành phần nucleotid: Gồm 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, C), sự khác biệt về tỉ lệ các loại này tạo nên tính đa dạng.
+ Trật tự sắp xếp nucleotid: Quyết định trình tự mã hóa thông tin di truyền, đặc thù cho từng loài và từng cá thể.
Nhờ đó, mỗi phân tử ADN mang thông tin di truyền riêng biệt, đặc trưng cho từng sinh vật.
→ C đúng.A,B,D sai.
* CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H,O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm µm và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC).
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit. Đơn phân của ADN có 4 loại nuclêôtit: ađênin (A), timin (T), xitôzin (X), guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân.
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều dọc tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.
→ Sự khác nhau trong thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của 4 loại nuclêôtit quy định tính đa dạng và đặc thù của ADN. Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
- ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và có khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài. Trong giao tử, hàm lượng ADN giảm đi một nửa và sau thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi trong hợp tử.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 11:
17/06/2026Tính đặc thù của ADN do yếu tố nào sau đây quy định?
Đáp án A
Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN
Tỷ lệ A+G=T+X ở tất cả phân tử ADN mạch kép
Câu 12:
17/06/2026Tính đặc thù của ADN không phải do yếu tố nào dưới đây quy định?
Đáp án D
Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử AND
→ Không do các phân tử phôtpho (P) trong phân tử
Câu 13:
17/06/2026Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào qui định ?
Đáp án D
Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN
Câu 14:
17/06/2026Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là
Đáp án B
Năm 1953, J. Oatxon và F. Crick công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
Câu 15:
17/06/2026Một trong những phát minh quan trọng nhất của thế ki XX là
Đáp án D
Một trong những phát minh quan trọng nhất của thế ki XX là: Mô hình ADN của Oatxon và F.Crick
Câu 16:
17/06/2026Oatxon và F. Crick mô tả chiều xoắn của phân tử ADN là
Đáp án A
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải), ngược chiều kim đồng hồ
Câu 17:
17/06/2026Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, dài 34 Å. Đường kính vòng xoắn là 20 Å
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN"
Năm 1953, J.Oatxơn và F.Crick đã công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN. Theo mô hình J.Oatxơn và F.Crick đã công bố:

- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ.
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) bằng liên kết hiđrô tạo thành cặp: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Do đó:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia.
+ Trong phân tử ADN ta có: A = T, X = G và A + G = T + X. Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài.
- ADN xoắn có tính chất chu kì. Mỗi chu kì dài 34A° gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20A°.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 15: ADN
Câu 18:
17/06/2026Đường kính vòng xoắn của phân tử ADN là
Đáp án D
Đường kính vòng xoắn của phân tử ADN là A. 20nm B. 20μm C. 20mm
Câu 19:
17/06/2026Mỗi chu kì xoăn của ADN cao 34Å gôm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi nuclêôtit tương ứng với bao nhiêu Å?
Đáp án B
Chiều dài của mỗi nuclêôtit: 34 : 10 = 3,4 Å
Câu 20:
17/06/2026Chiều dài mỗi chu kì xoắn trên phân tử ADN là bao nhiêu?
Đáp án B
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, dài 34 Å
Câu 21:
17/06/2026Đường kính vòng xoắn của chuỗi xoắn kép là
Đáp án D
Đường kính vòng xoắn là 20 Å
Câu 22:
17/06/2026Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa
Đáp án đúng là B
Mỗi chu kì xoắn (vòng xoắn) gồm 10 cặp nuclêôtit (20 nuclêôtit)
*Tìm hiểu thêm về " CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN"
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H,O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm µm và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC).
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit. Đơn phân của ADN có 4 loại nuclêôtit: ađênin (A), timin (T), xitôzin (X), guanin (G). Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân.

Cấu tạo của nuclêôtit cấu tạo nên ADN
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều dọc tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.

→ Sự khác nhau trong thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của 4 loại nuclêôtit quy định tính đa dạng và đặc thù của ADN. Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
- ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và có khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài. Trong giao tử, hàm lượng ADN giảm đi một nửa và sau thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi trong hợp tử.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 15: ADN
Câu 23:
17/06/2026Một phân tử ADN có 10 chu kì xoắn, thì tổng số nuclêôtit của phân tử là
Đáp án A
Một phân tử ADN có 10 chu kì xoắn, thì tổng số nuclêôtit của phân tử là 10 x 10 x 2 = 200 nucleotit
Câu 24:
17/06/2026Một đoạn phân tử ADN có 60 chu kì xoắn. Số nuclêôtit trên đoạn ADN đó là
Đáp án C
Số nuclêôtit trên đoạn ADN đó là: 60 x 10 x 2 = 1200 nucleotit
Câu 25:
17/06/2026Một đoạn ADN có 40 chu kì xoắn. Sô nuclêôtit của nó là bao nhiêu?
Đáp án C
Mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nucleotit → có 40 chu kỳ xoắn thì đoạn ADN này có 40×2×10=800 nucleotit
Câu 26:
17/06/2026Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen
Đáp án C
Số chu kì xoắn của gen là: 3570 : 34 = 105 (chu kỳ)
Câu 27:
17/06/2026Một gen có số lượng Nucleotit là 6800. Số chu kỳ xoắn của gen theo mô hình Watson-Cric là
Đáp án B
Số chu kỳ xoắn của gen theo mô hình Watson-Cric là: 6800 : 2 : 10 = 340 chu kỳ
Câu 28:
17/06/2026Một phân tử ADN có 200 nuclêôtit loại Ađênin, 800 nuclêôtit loại Guanin. Số vòng xoắn trong phân tử ADN là
Đáp án A
A = T = 200 nu; G = X = 800 nu
→ Số cặp nu là: 200 + 800 = 1000 cặp nu
→ Số vòng xoắn trong phân tử ADN là: 1000 : 10 = 100 vòng xoắn
Câu 29:
17/06/2026Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính tỉ lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này
Đáp án A
Nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit.
Mà T + X = 50% N → nuclêôtit loại T chiếm: 50 – 15 = 35%
Câu 30:
17/06/2026Một đoạn ADN có A = 18%. G của nó sẽ chiếm bao nhiêu %?
Đáp án B
Vì A=T; G=X nên A+G=T+X=50%; A=18% → G= 32%
Câu 31:
17/06/2026Phân từ ADN có % nuclêôtit loại A là 20%. Trường hợp nào sau đây đúng?
Đáp án A
Vì A=T; G=X nên A+G=T+X=50%; A=20% → G= 30%
→ % X + % G = 60 %
Câu 32:
17/06/2026Trong phân tử ADN có số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của ADN. Tỉnh % nuclêôtit của mỗi loại còn lại?
Đáp án D
Vì A=T; G=X nên A+G=T+X=50%; A= T = 15% → G= 35%
→ X = 35%
Câu 33:
17/06/2026Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Ta có: H = 2A + 3G → 2 × 480 + 3 × G = 3120
→ G = 720 nuclêôtit.
Số nuclêôtit của gen là: 2×(A + G) = 2400 nuclêôtit
*Tìm hiểu thêm: "CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN"
Năm 1953, J.Oatxơn và F.Crick đã công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN. Theo mô hình J.Oatxơn và F.Crick đã công bố:
- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ.
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) bằng liên kết hiđrô tạo thành cặp: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Do đó:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia.
+ Trong phân tử ADN ta có: A = T, X = G và A + G = T + X. Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài.
- ADN xoắn có tính chất chu kì. Mỗi chu kì dài 34A° gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20A°.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 15: ADN
Câu 34:
17/06/2026Một gen có 3800 liên kết hiđrô, có nuclêôtit loại A = 400. Số nuclêôtit loại G bằng
Đáp án C
Ta có: H = 2A + 3G → 2 × 400 + 3 × G = 3800
→ G = 1000 nuclêôtit
Câu 35:
17/06/2026Một nuclêôtit được cấu tạo từ các thành phần nào?
Đáp án B
Một nucleotit gồm các thành phần:
+ Gốc phosphate:
+ đường 5C
+ Base nito
VD : Adenin
Câu 36:
17/06/2026Một đơn phân của ADN gồm
Đáp án B
Cấu tạo 1 nuclêôtit gồm:
+ 1 phân tử đường (C5H10O4).
+ 1 phân tử axit photphoric (H3PO4).
+ Bazo nito gồm 4 loại: ađenin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G)
Câu 37:
17/06/2026Tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN có ý nghĩa sinh học như thế nào?
Đáp án B
Tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
Tính đa dạng của sinh giới là do các biến dị tổ hợp
Câu 38:
17/06/2026Trong cấu trúc của ADN, nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở
Đáp án B
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện: A liên kết với T; G liên kết với X và ngược lại
Câu 39:
17/06/2026Trong cấu trúc của một đoạn ADN, liên kết hiđrô được hình thành giữa các nuclêôtit
Đáp án D
Liên kết hidro được hình thành giữa 2 nucleotit của 2 mạch, giữa A-T và G-X
Câu 40:
17/06/2026Thế nào là nguyên tắc bổ sung ?
Đáp án A
Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc mà bazơ có kích thước lớn liên kết với một bazo có kích thước bé, cụ thể A liên kết với T và G liên kết với X
Câu 41:
17/06/2026Các nuclêotit trên phân tử ADN liên kết theo NTBS là trường hợp nào sau đây là đúng
Đáp án A
Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T; G liên kết với X và ngược lại
Câu 44:
17/06/2026Hai mạch đơn pôlinuclêotit của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết
Đáp án D
Hai mạch đơn pôlinuclêotit của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết hiđro giữa các bazơ nitric của mạch đơn này với bazơ nitric mạch đơn kia theo ngyên tắc bổ sung (A-T, G-X)
Câu 45:
17/06/2026Liên kết hyđrô giữa các nuclêôtit đối diện trong 2 chuỗi của mạch phân tử ADN là
Đáp án A
Liên kết hyđrô giữa các nuclêôtit đối diện trong 2 chuỗi của mạch phân tử ADN là liên kết giữa các bazơnitric đối diện
Câu 46:
17/06/2026Theo NTBS, sự liên kết giữa các bazơ nitơ đối diện của A với T và G với X là liên kết?
Đáp án D
Theo NTBS, các nucleotit trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa A với T và G với X
Bài thi liên quan
-
30 câu hỏi Trắc nghiệm ADN có đáp án
-
46 câu hỏi
-
50 phút
-
