400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P7)
-
1351 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư... là vùng:
Đáp án đúng là : C
- Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư... là vùng: tiếp giáp lãnh hải.
- Điều 10 xác định chế độ pháp lý của nội thuỷ: Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thuỷ như lãnh thổ đất liền.
→ A sai.
- Vùng lãnh hải thuộc vùng biển Việt Nam, Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình. Vùng lãnh hải là một phần căn cứ để xác định biên giới quốc gia trên biển
→ B sai.
- Việt Nam tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
→ D sai.
* Phạm vi lãnh thổ
a) Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 .
- Biên giới dài 4600km:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km.
+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.
+ Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km.
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).
b) Vùng biển
- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.
- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:
+ Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.
+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.
+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.
c) Vùng trời
Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Câu 2:
17/06/2026Sự gia tăng nhanh lượng CO2 trong khí quyển là nguyên nhân gây ra hiện tượng
Đáp án C
Câu 6:
17/06/2026Đường sắt Thống Nhất là tuyến đường sắt huyết mạnh trong hệ thống giao thông nước ta chạy suốt chiều dài đất nước, nối liền hai thành phố :
Đáp án C
Câu 7:
17/06/2026Thị trường xuất nhập khẩu truyền thống của nước ta là quốc gia và khu vực nào?
Đáp án D
Câu 8:
17/06/2026Xác định hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ yếu ở Tây Nguyên
Đáp án A
Câu 9:
17/06/2026Biện pháp nào không được người dân Đồng bằng sông Cửu Long áp dụng để sống chung với lũ ?
Đáp án C
Câu 10:
17/06/2026Các thành phố lớn của khu vực Đông Nam Á thường tập trung ở các khu vực
Đáp án A
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta hiện nay là:
Đáp án C
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 cho biết lát cắt AB đoạn từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa Thái Bình không đi qua địa danh nào sau đây ?
Đáp án B
Câu 13:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 cho biết khách du lịch quốc tế đến Việt Nam nhiều nhất từ các quốc gia nào?
Đáp án C
Câu 14:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc nào có số dân ít nhất nước ta?
Đáp án A
Câu 15:
17/06/2026Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn nước sạch ở nhiều nơi trên thế giới là do
Đáp án C
Câu 16:
17/06/2026Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta là:
Đáp án D
Câu 17:
17/06/2026Chủ trương phân bố lại dân cư nước ta không nhằm mục đích gì sau đây ?
Đáp án B
Câu 18:
17/06/2026Vàng và kim cương là hai khoáng sản quý hiếm nổi tiếng của châu Phi được phân bố ở
Đáp án C
Câu 20:
17/06/2026Phần lớn vùng biển bao quanh Nhật Bản không bị đóng băng là do
Đáp án C
Câu 23:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI NĂM 1999, 2009, 2012
|
Năm |
Tổng số (nghìn người) |
Nhóm tuổi ( % ) |
||
|
0-14 |
15-59 |
Từ 60 trở lên |
||
|
1999 |
76.596,7 |
33,5 |
58,4 |
8,1 |
|
2009 |
86.025,0 |
25,0 |
66,1 |
8,9 |
|
2012 |
88.809,3 |
23,9 |
65,9 |
10,2 |
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999 – 2012 ?
Đáp án D
Câu 24:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết thị xã Móng Cái có lượng mưa lớn bậc nhất cả nước trên 2800mm/năm là do:
Đáp án C
Câu 25:
17/06/2026Hiện nay các nước châu phi “đã nghèo ngày càng nghèo thêm” nguyên nhân chủ yếu là do
Đáp án D
Câu 27:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu làm cho miền Tây Trung Quốc kinh tế còn chậm phát triển là do
Đáp án C
Câu 28:
17/06/2026Yếu tố quyết định đến sự phát triển ngành thủy sản của nước ta là:
Đáp án D
Câu 29:
17/06/2026Trong giai đoạn đầu của chiến lược công nghiệp hoá, các nước Đông Nam Á đã áp dụng biện pháp
Đáp án C
Câu 30:
17/06/2026Để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm trong công nghiệp, giải pháp cần phải làm là:
Đáp án B
Câu 31:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Đáp án D
Câu 32:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với ý nghĩa các công trình thủy điện ở Tây Nguyên ?
Đáp án C
Câu 33:
17/06/2026Nguồn lực để vùng Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh lương thực - thực phẩm lớn nhất cả nước là :
Đáp án D
Câu 34:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau đây:
KHỐI LƯỢNG LUÂN CHUYỂN HÀNG HOÁ PHÂN THEO CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI Ở NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2014.
(Đơn vị: km)
|
Năm |
Tổng số |
Đường sắt |
Đường bộ |
Đường sông |
Đường biển |
|
2005 |
100.728,3 |
2949,3 |
17688,3 |
17999,0 |
61.872,4 |
|
2014 |
219.948,5 |
4297,2 |
47.877,4 |
39.577,3 |
127.666,2 |
Để thể hiện cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hoá phân theo các loại hình vận tải năm 2005 và năm 2014. Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đáp án D
Câu 35:
17/06/2026Cho biểu đồ
BIỂU ĐỒ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA (2000 – 2010)
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2000 - 2010 ?
Đáp án D
Câu 36:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau đây:
DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA
|
Năm |
2005 |
2007 |
2010 |
2012 |
|
Tổng diện tích (nghìn ha) |
2 496 |
2 668 |
2 809 |
2 953 |
|
- Cây công nghiệp hằng năm |
862 |
846 |
798 |
730 |
|
- Cây công nghiệp lâu năm |
1 634 |
1 822 |
2 011 |
2 223 |
|
Giá trị sản xuất (nghìn tỉ đồng) |
79 |
91 |
105 |
116 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng nhất về diện tích và giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2005 -2012.
Đáp án C
Câu 37:
17/06/2026So với các nước cùng vĩ độ, nền nông nghiệp nước ta có nhiều lợi thế hơn hẳn là do
Đáp án B
Câu 38:
17/06/2026Giải pháp quan trọng nhất để giải quyết vấn đề dân số ở vùng Đồng bằng sông Hồng là :
Đáp án D
Bài thi liên quan
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
