400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P1)
-
1343 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
17/06/2026Chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia là:
Đáp án A
Câu 4:
17/06/2026Phần lớn lao động nước ta hiện nay đang làm việc trong khu vực kinh tế nào ?
Đáp án B
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 hãy cho biết các cao nguyên Plâyku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh là các cao nguyên gì ?
Đáp án C
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 cho biết trung tâm công nghiệp nào có quy mô lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Đáp án C
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào của vùng Bắc Trung Bộ có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất Nông – Lâm – Thủy sản (Từ trên 20 – 30 %) ?
Đáp án D
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào của vùng Bắc Trung Bộ có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh lớn nhất (trên 60%)
Đáp án D
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào dưới đây nằm trong miền khí hâụ phía Bắc?
Đáp án đúng là : B
- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9,ta thấy Vùng khí hậu Nam Bộ nằm trong miền khí hâụ phía Bắc.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:
- Nắm được bố cục, cấu trúc của Atlat
- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ
- Trình tự khai thác Atlat
- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây có lưu lượng nước lớn nhất (theo số liệu đo ở các trạm Mỹ Thuận, trạm Cần Thơ, trạm Hà Nội và trạm Cùng Sơn)?
Đáp án C
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta ?
Đáp án C
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam?
Đáp án C
Câu 14:
17/06/2026Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi hàm lượng kĩ thuật cao là do
Đáp án B
Câu 15:
17/06/2026Kiểu thời tiết điển hình của khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì hoạt động của gió mùa đông bắc ở nước ta là:
Đáp án B
Câu 16:
17/06/2026Một nền kinh tế được coi là tăng trưởng bền vững đòi hỏi phải có:
Đáp án B
Câu 17:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực Duyên hải cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận – Bình Thuận) có lượng mưa dưới 800mm/năm là do:
Đáp án D
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết 2 vùng chuyên canh chè lớn ở nước ta?
Đáp án C
Câu 19:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (đơn vị: 0C)
|
Địa điểm |
Nhiệt độ TB tháng 1 |
Nhiệt độ TB tháng 7 |
Nhiệt độ TB năm |
|
Hà Nội |
16.4 |
28.9 |
23.5 |
|
Huế |
19.7 |
29.4 |
25.1 |
|
Thành phố Hồ Chí Minh |
25.8 |
27.1 |
27.1 |
Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi nhiệt độ trung bình tháng 1 của một số địa điểm của nước ta từ Bắc vào Nam
Đáp án C
Câu 21:
17/06/2026Chọn ý đúng nhất: Trình độ phát triển kinh tế và năng xuất lao động xã hội ảnh hưởng đến
Đáp án A
Câu 22:
17/06/2026Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến thực phẩm?
Đáp án D
Câu 24:
17/06/2026Để phát huy hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới, phương thức canh tác được áp dụng phổ biến ở nước ta hiện nay là:
Đáp án B
Câu 25:
17/06/2026Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng trung chuyển quốc tế là nhờ:
Đáp án D
Câu 26:
17/06/2026Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài sâu sắc là nguyên nhân gây ra hậu quả:
Đáp án C
Câu 27:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO NHÓM NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Đơn vị: tỉ đồng
|
Năm |
2000 |
2007 |
|
Công nghiệp khai thác |
53 035,2 |
141 635,8 |
|
Công nghiệp chế biến |
264 459,1 |
1 254 536,2 |
|
Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước |
18 606,0 |
73 100,3 |
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo nhóm ngành công nghiệp của nước ta qua 2 năm trên là:
Đáp án A
Câu 28:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
|
Địa điểm |
Lượng mưa (mm) |
Lượng bốc hơi (mm) |
Cân bằng ẩm (mm) |
|
Hà Nội |
1676 |
989 |
+ 687 |
|
Huế |
2868 |
1000 |
+ 1868 |
|
Thành phố Hồ Chí Minh |
1931 |
1686 |
+ 245 |
Thành phố Huế có cân bằng ẩm cao nhất là do?
Đáp án D
Câu 29:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu làm cho mùa mưa ở Huế không trùng với mùa mưa của cả nước là do:
Đáp án B
Câu 30:
17/06/2026Việc tạo ra thế mạnh công nghiệp khác nhau của từng vùng trên lãnh thổ nước ta là do:
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Việc tạo ra thế mạnh công nghiệp khác nhau của từng vùng trên lãnh thổ nước ta là do sự phân bố tài nguyên.
*Tìm hiểu thêm: "Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ"
a) Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực
- Ở Bắc Bộ: đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa đi nhiều hướng dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch.
- Ở Nam Bộ: hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu,...
- Dọc theo Duyên hải miền Trung có các trung tâm: Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang,...
- Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi, hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp
Câu 31:
17/06/2026Ngành công nghiệp nào của nước ta phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố tự nhiên?
Đáp án A
Câu 32:
17/06/2026Công nghiệp dệt may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật về:
Đáp án A
Câu 33:
17/06/2026Các nhà máy nhiệt điện của nước ta không phát triển mạnh ở khu vực duyên hải Miền Trung chủ yếu là do:
Đáp án C
Câu 35:
17/06/2026Hệ thống đê điều khá vững chắc ở Đồng bằng sông Hồng đã làm cho đất phù sa trong đê:
Đáp án A
Câu 36:
17/06/2026Vùng Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm - ngư nghiệp vì:
Đáp án C
Câu 37:
17/06/2026Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do:
Đáp án A
Câu 38:
17/06/2026Cà Ná và Sa Huỳnh là vùng sản xuất muối lớn nhất ở nước ta là do:
Đáp án D
Câu 39:
17/06/2026Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng của Tây Nguyên về kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng thể hiện:
Đáp án A
Câu 40:
17/06/2026Cho biểu đồ:
BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 –2012.
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng nhất về diện tích và giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2005 -2012.
Đáp án C
Bài thi liên quan
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
