400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P6)
-
1345 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
17/06/2026Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, với
Đáp án D
Câu 6:
17/06/2026Tuyến đường được coi là "xương sống" của hệ thống đường bộ nước ta là
Đáp án C
Câu 7:
17/06/2026Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đáp án B
Câu 8:
17/06/2026Vấn đề tiêu biểu nhất trong phát
triển kinh tế của vùng Đông Nam
Bộ so với các vùng khác trong cả
nước là
Đáp án A
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh lị của tỉnh Quảng Trị là
Đáp án C
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, đỉnh núi cao nhất vùng núi Trường Sơn Nam là
Đáp án C
Câu 13:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, người Gia-rai, Ê-đê, Chu-ru sống tập trung ở vùng nào sau đây?
Đáp án D
Câu 14:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là:
Đáp án D
Câu 15:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam
trang 29, các khu kinh tế ven
biển của vùng Đồng bằng sông
Cửu Long là
Đáp án B
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, khu vực có mật độ dân số cao cũng như tập trung hầu hết các đô thị lớn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở
Đáp án C
Câu 17:
17/06/2026Căn cứ vào bản đồ Khí hậu
chung ở Atlat Địa lí Việt Nam
trang 9, các trạm khí hậu có chế
độ mưa vào thu - đông tiêu biểu
ở nước ta là
Đáp án C
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, số lượng các tỉnh có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển ở nước ta là
Đáp án B
Câu 19:
17/06/2026Căn cứ vào bản đồ Ngoại thưong (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, các nước mà Việt Nam xuất siêu là:
Đáp án D
Câu 20:
17/06/2026Căn cứ vào biểu đồ Cơ cấu GDP
phân theo khu vực kinh tế của
các vùng ở Atlat Địa lí
ViệtNam trang 26, nhận xét nào
sau đây đúng về tỉ trọng các khu
vực kinh tế trong cơ cấu
GDP của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng
sông Hồng (năm 2007)?
Đáp án C
Câu 21:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam
trang 23, tuyến quốc lộ nào sau
đây không kết nối vùng Tây
Nguyên với vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ?
Đáp án B
Câu 23:
17/06/2026Trong các biện pháp dưới đây,
biện pháp nào là cấp bách để
nâng cao chất lượng nguồn lao
động của nước ta hiện nay?
Đáp án B
Câu 24:
17/06/2026Năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, phải đi trước một bước là do
Đáp án A
Câu 25:
17/06/2026Các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, có cả các sản phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới là:
Đáp án A
Câu 28:
17/06/2026Định hướng chuyển dịch trong cơ cấu ngành trồng trọt của vùng Đồng bằng sông Hồng là
Đáp án B
Câu 29:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA CAMPUCHIA,
GIAI ĐOẠN 2010-2016
(Đơn vị: tỉ USD)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình ngoại thương của Campuchia, giai đoạn 2010-2016?
Đáp án D
Câu 31:
17/06/2026Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất ở nước ta, nguyên nhân là do
Đáp án C
Câu 32:
17/06/2026Nhân tố quan trọng nhất khiến
cho kim ngạch xuất khẩu của
nước ta liên tục tăng trong những
năm gần đây là
Đáp án B
Câu 33:
17/06/2026Ý nào dưới đây là lợi thế của nước ta trong phát triển công nghiệp hiện nay?
Đáp án B
Câu 34:
17/06/2026Vùng Đồng bằng sông Hồng phải đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ là do
Đáp án A
Câu 36:
17/06/2026Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng
Đáp án D
Câu 37:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ CỦA DÂN SỐ NUỚC ta,
GIAI ĐOẠN 1979-2016
(Đơn vị: %)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta, giai đoạn 1979-2016, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đáp án D
Câu 38:
17/06/2026Cho biểu đồ
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2005 – 2016
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016.
Đáp án C
Câu 39:
17/06/2026Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn chủ yếu do đây là
Đáp án đúng là: C
Đây là nơi có nhu cầu tiêu thụ cao, dân cư đông đúc và thu nhập cao. Các đô thị lớn cũng có hệ thống phân phối và cơ sở hạ tầng thuận lợi để tiếp cận thị trường rộng lớn.
→ C đúng
- A sai vì điều kiện chăn nuôi thích hợp, đất đai rộng và chi phí thấp. Trong khi đó, công nghiệp chế biến sữa cần gần thị trường tiêu thụ để giảm chi phí vận chuyển và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhanh chóng.
- B sai vì thường ở các khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi và chi phí sản xuất thấp. Tuy nhiên, công nghiệp chế biến sữa lại cần gần các đô thị lớn để dễ dàng tiếp cận thị trường tiêu thụ và hệ thống phân phối hiệu quả.
- D sai vì quá trình chế biến chủ yếu dựa vào công nghệ và tự động hóa. Các đô thị lớn thuận lợi về thị trường tiêu thụ và hệ thống phân phối, hơn là yêu cầu lao động có trình độ cao.
Các đô thị này có thị trường tiêu thụ lớn.
-
Nhu cầu tiêu thụ cao: Các đô thị lớn có dân số đông và đa dạng, với nhu cầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa tươi, sữa bột, phô mai, sữa chua cao. Điều này tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn, kích thích sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến sữa.
-
Hạ tầng giao thông và logistics: Các đô thị lớn thường có hệ thống giao thông phát triển, giúp việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào (như sữa tươi từ nông trại) và sản phẩm thành phẩm trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.
-
Cơ sở hạ tầng và công nghệ: Đô thị lớn có các cơ sở hạ tầng và công nghệ tiên tiến, giúp hỗ trợ quy trình chế biến sữa đạt chất lượng cao. Các nhà máy chế biến sữa thường được đặt gần các khu vực này để tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và các dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
-
Lực lượng lao động: Các đô thị lớn thu hút một lượng lớn lao động có tay nghề cao, từ đó đáp ứng nhu cầu nhân sự cho ngành công nghiệp chế biến sữa.
Vì những lý do này, các đô thị lớn trở thành địa điểm lý tưởng cho việc phân bố công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Bài thi liên quan
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
400 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
