Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Hóa học 25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải

25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải

25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 12)

  • 3002 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Xem đáp án

Đáp án A

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Hg.

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.


Câu 2:

17/06/2026

Phèn chua có công thức hóa học là

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 4:

17/06/2026

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 5:

17/06/2026

Canxi oxit còn được gọi là

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 6:

17/06/2026
Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
Xem đáp án

Đáp án D


Câu 7:

17/06/2026

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là

Xem đáp án

Đáp án B

Quặng apatit có công thức: 3Ca3PO42CaF2

Câu 9:

17/06/2026

Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của axit terephtalic với chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Poli (etylen terephtalat) hay còn gọi là tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng đồng trùng ngưng:

nHOOC−C6H4−COOH+nHO−CH2−CH2−OH→t°,xt,p−OC−C6H4−CO−O−CH2−CH2−O−n+2nH2O


Câu 10:

17/06/2026

Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Xem đáp án

Đáp án A

Các kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Mg, Al,... chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.


Câu 12:

17/06/2026

Phenol không tác dụng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

PTHH:

C6H5OH+3Br2→C6H2Br3OH+3HBr2C6H5OH+2Na→2C6H5ONa+H2C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O


Câu 13:

17/06/2026

Cho m gam Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được 3,36 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án A

nNO2=0,15 molTa có: Fe→Fe+3+3e                    N+5+1e→N+4NO2                          0,15                         0,15            0,15BT e: ne+=ne−=0,15  molnên  nFe=0,153=0,05  mol Vậy m=0,05.56=2,8g


Câu 14:

17/06/2026

Sục 7,84 lít CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa thu được là

Xem đáp án

Đáp án B

nOH−=2nCaOH2=2.0,25=0,5  molTa có: nOH−nCO2=0,50,35≈1,4Nên sau phản ứng tạo 2 muối CaHCO32,  CaCO3CO2+OH−→HCO3−x                     x                                     xCO2+2OH−→CO32−+H2Oy                       2y                                     yTa có: HCO3−:x  molCO32−:y  mol⇒x+2y=0,5nOH−x+y=0,35  nCO2⇒x=0,2y=0,15Ca2++CO32−→CaCO3                           0,15                             0,15⇒mCaCO3=15 gam


Câu 15:

17/06/2026

Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

Xem đáp án

Đáp án B

Anilin

Stiren

Benzen

Xuất hiện kết tủa trắng

Mất màu dung dịch Br2

Không hiện tượng

 


Câu 16:

17/06/2026

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nước vôi trong dư thu được 100 gam kết tủa. Giá trị m là

Xem đáp án

Đáp án D

C6H12O6→len men2CO2+2C2H5OHCO2+CaOH2→CaCO3+H2OnCO2=nCaCO3=1   molnglucozo (phan ung)=12nCO2=0,5  molmglucozo =90 gam


Câu 17:

17/06/2026
0,1 mol α-aminoaxit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH tạo 16,8 gam muối. Mặt khác, 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Công thức cấu tạo phù hợp của X là
Xem đáp án

Đáp án B

Amino axit X: H2NxRCOOHy
x=nHClnX=2;  y=nNaOHnX=1→X có dạng H2N2RCOOHH2N2RCOOH+NaOH→H2N2RCOONa+H2OMmuoi=16,80,1=168MR=168−16.2−44−23=69Suy ra X là H2NCH24CHNH2COOH

Câu 18:

17/06/2026

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

Xem đáp án

Đáp án A

Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo.


Câu 19:

17/06/2026
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Xem đáp án

Đáp án D

Chất điện li mạnh: HNO3,  Na2CO3, NaOH
CH3COOH⇄CH3COO−+H+

Câu 20:

17/06/2026

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án A

C6H10O5n+nH2O→H+,t°nC6H12O6Tinh bot                                                                             glucozoCH2OHCHOH4CHO+H2→Ni,t°CH2OHCHOH4CH2OH                                                                                                                                                     Sobitol


Câu 21:

17/06/2026

Để tách được Ag từ hỗn hợp gồm Ag, Fe, Cu mà không làm tăng khối lượng Ag người ta dùng

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Chất được chọn phải tác dụng với Fe, Cu mà không tác dụng với Ag: AgNO3,  FeNO33 . Đồng thời không làm tăng khối lượng Ag: FeNO33 


Câu 22:

17/06/2026

Thí nghiệm nào sau đây thu được sản phẩm là etyl axetat?

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COOH+CH3CH2OH⇄H+,t°CH3COOCH2CH3+H2O


Câu 24:

17/06/2026

Hợp chất của Fe vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa là

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên tố Fe trong FeO có số oxi hóa +2 là số oxi hóa trung gian giữa 0 và +3. Nên FeO vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.


Câu 26:

17/06/2026

Cho m gam hỗn hợp E gồm este X (C2H4O2) và este Y (C5H8O2) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol kế tiếp và 13,22 gam muối. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,22 gam. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án B

X chỉ có thể là este: HCOOCH3: x mol

Hỗn hợp Z gồm hai ancol kế tiếp nên Z gồm CH3OH X mol và C2H5OH y mol.

 Este Y: CH2 = CHCOOC2H5 mol

Khối lượng bình tăng 6,22 gam do khối lượng ancol cho vào nhiều hơn khối lượng khí hiđro thoát ra là 6,22 gam.

nH2=12nancol=x+y2m↑=mancol−mH2→mancol=6,22+x+y2.2=6,22+x+y32x+46y=6,22+x+y68x+94y=13,22→x=0,07y=0,09→m=60.0,07+100.0,09=13,2 gam


Câu 27:

17/06/2026

Trong phản ứng giữa rượu etylic và axit axetic thì cân bằng sẽ chuyển theo chiều thuận tạo este khi

Xem đáp án

Đáp án D

Cả 3 cách đều làm cho cân bằng phản ứng chuyển theo chiều thuận tạo ra este.

Ghi chú: Cách làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa:

- Cho dư rượu etylic hoặc dư axit axetic

- Dùng H2SO4 đặc để hút nước

- Chưng cất ngay để lấy este ra


Câu 28:

17/06/2026

Cho các chất Al, AlCl3, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là

Xem đáp án

Đáp án A

Những chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là Al, ZnOH2,  NH4HCO3,  NaHS,  FeNO32


Câu 29:

17/06/2026

Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO cần vừa đủ 3,36 lít CO (đktc).

Mặt khác, để hoà tan hết m gam X cần vừa đủ là V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

Xem đáp án

Đáp án D

Xem hỗn hợp X phản ứng với CO: CO+O→t°CO2

nCO=nOoxit=0,15  mol

Xem phản ứng giữa oxit vào HCl: 2H++O2−→2H2O
nHCl=nH+=2nO2−=0,3  mol→V=300  ml

Câu 30:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn X mol hiđrocacbon X (40 < MX < 70) mạch hở, thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có 0,2 mol AgNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án B

CnHm+xAgNO3+xNH3→CnHm−xAgx+xNH4NO3nCnHm=nAgNO3x=0,2xBTNT H: 0,2x.m=0,4→m=2xVới x=1→m=2 (loại)Với x=2→m=4→X có công thức: CH≡C−CH2−C≡CH (64) thỏa mãnnC5H2Ag2=0,22=0,1  molmC5H2Ag2=27,8  gam


Câu 31:

17/06/2026

Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:

-  Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)

-  Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc).

Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án A

AlFe2O3→t°YAlFeAl2O3Phần 2: 2Al+2OH−+2H2O→2AlO2−+3H2nAl=23nH2=0,025  molPhần 1:2Al+6H+→2Al3−+3H210,025              →                                         0,0375Fe+2H+→2Fe2++H22nH22=nH2−nH21=0,1→nFe=nH22=0,12Al+Fe2O3→t°Al2O3+2Fe→YAl:2.0,025=0,05  molFe:2.0,1=0,2 molAl2O3:n=12nFe=0,1 mol→m=mY=22,75  gam


Câu 32:

17/06/2026

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Tác dụng với nước brom

Y

Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư) để nguội. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4.

Tạo dung dịch xanh lam.

Z

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển xanh

T

Tác dụng với nước brom

Có kết tủa trắng

 

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án B

X: Saccarozơ tạo phức xanh lam với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

Y: Triolein thủy phân trong môi trường kiềm thu được glixerol tác dụng được với CuSO4/NaOH.

Z: Metylamin hay lysin đều có tính bazơ làm quỳ tím hóa xanh.

T: Phenol và anilin đều tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng.


Câu 33:

17/06/2026

Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 1A. Số mol khí sinh ra ở cả hai điện cực (mol) theo thời gian điện phân t (giây) được biểu diễn như hình vẽ, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong nước.

Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 1A (ảnh 1)

Nếu điện phân dung dịch X trong thời gian 11580 giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng dư Mg thấy có 0,01 mol NO thoát ra. Dung dịch sau phản ứng chứa m gam chất tan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án A

Giai đoạn 1: Khí Cl2 thoát ra. Cl- điện phân hết.nCl2=0,02→nKCl=0,04Giai đoạn 2: Khí O2 thoát ra.t=15440→ne=0,16Lúc này chỉ có khí O2 và Cl2, khí H2  sẽ bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn sau, nên Cu2+ điện phân hết.→nCu2+ ban ®Çu=12ne=0,08t=15440→ne=0,12Cu2++2e→Cu                                                              2Cl−→Cl2+2e0,06   ←  0,12                                                                                                 0,02       0,04                                                          2H2O→4H++O2+4eBT e:nH+=0,12−0,04=0,08

Cu2+:0,08−0,06=0,02H+:0,08NO3−:0,16(BT§T)K+:0,04nKClMg→Mg2++2e                                                   4H++NO3−+3e→NO+2H2O                                                                                                                           0,04      0,01        0,03     ←  0,01                                                                                                                          10H++NO3−+8e→NH4++3H2O                                                                                                                           0,04          0,15                                                                                                                           0,04           0,00  4  0,032            0,004                                                                                                                           Cu2++2e→Cu                                                                                                                          0,02→0,04Mg2+:0,051  BT §TNH4+:0,004NO3−:0,146K+:0,04  nKCl→m=11,908


Câu 34:

17/06/2026

Cho m gam hỗn hợp X gồm đimetyl oxalat, phenyl axetat và etyl acrylat tác dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 21,74 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 11,44 gam CO2 và 7,74 gam H2O. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án A

m  XCOOCH32CH3COOC6H5CH2=CHCOOC2H5→NaOH:0,25Y→O2CO2:0,26H2O:0,4321,74ZnY=nH2O−nCO2=0,17=nOYVì CH3COOC6H5+2NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O

Chỉ có CH3COO6H5 thủy phân không tạo ancol, nên sự chênh lệch số mol NaOH và ancol chính là số mol của CH3COO6H5

nNaOH=2nCH3COOC6H5+nY→nCH3COOC6H5=0,04nH2O=nCH3COOC6H5=0,04mY=mC+mH+mO=12.0,26+2.0,43+16.0,17=6,7BTKL: mX+mNaOH=mZ+mT+mH2O→mX=21,74+6,7+0,04.18−0,25.40=19,16  gam

Ghi chú:

Điểm quan trọng để giải bài toán này là xác định được: sự chênh lệch số mol NaOH và ancol chính là số mol của CH3COO6H5 do CH3COO6H5 thủy phân trong NaOH không tạo ancol.


Câu 35:

17/06/2026

Nung nóng 48,12 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Cr2O3 trong khí trơ, sau một thời gian, thu được rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau, phần một cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 13,6 gam; đồng thời thu được 7,68 gam rắn. Hòa tan hết phần hai trong dung dịch HCl loãng, đun nóng (dùng dư), thu được 2,464 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 61,57 gam muối. Biết rằng trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

Xem đáp án

Đáp án A

24,06  XAl:nNaOH−2nAl2O3=0,34−2xAl2O3:xCr2O3:yCr:z→NaOH:0,347,68CrCr2O3mAl+mAl2O3=24,06−7,68→27.0,34−2x+102x=16,38→x=0,1524,06  XAl:0,19Al2O3:0,15Cr2O3:yCr:z→HClH2:0,1161,57Al3+:0,34Crn+:2y+zCl−2H++O2−→H2OnO2−=3nAl2O3+3nCr2O3=0,45+3y→nH+=0,9+6y2H++2e→H2→nCl−=nHCl=∑nH+=0,9+6y+0,22=1,12+6y→0,34.27+52.2y+z+35,5.1,12+6y=61,571m12X=24,06→0,34.27+52.2y+z+16.0,45+3y=24,062→y=0,03z=0,06Hỗn hợp ban đầu gồm: Al2O3:0,12 BT  OCr2O3:0,06  BT  CrAl:  0,1  BT  AlPhản ứng nhiệt nhôm: 2Al+Cr2O3→t°Al2O3+2Cr0,1             0,060,06        0,03                     ←                       0,06Hiệu suất phản ứng tính theo Al vì 0,12<0,06H%=0,060,1.100=60%


Câu 36:

17/06/2026

Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.

(b) Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

(c) Trong bước 2, có thể thay dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch KOH 14%.

(d) Trong bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.

(e) Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

(f) Dung dịch thu được sau bước 3 có chứa axit gluconic.

Số phát biểu sai là

Xem đáp án

Đáp án B

Những phát biểu đúng: (a), (b), (c), (d).

(a) đúng. Monosaccarit là glucozơ.

(b) đúng. Glucozơ tác dụng với AgNO3/NH3 sinh ra Ag.

(c) đúng

(e) sai. Thí nghiệm trên chứng minh xenlulozơ thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ.

(f) sai. Dung dịch thu được chứa muối amoni gluconat.

CH2OHCHOH4CHO+2AgNO3+3NH3+H2O→CH2OHCHOH4COONH4+2NH4NO3+2Ag


Câu 37:

17/06/2026

Để 26,88 gam phôi sắt ngoài không khí 1 thời gian thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí, trong đó oxi chiếm 61,11% về khối lượng.

Cô cạn dung dịch Y, sau đó nung đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam. Nồng độ Fe(NO3)3 có trong dung dịch Y là

Xem đáp án

Đáp án C

4FeNO33→t°2Fe2O3+12NO2+3O24FeNO32→t°2Fe2O3+8NO2+O2YFeNO33:aFeNO32:b→a+b=0,48nFe46.3a+2b+32.0,75a+0,25b=67,84mdd↓→a=0,32b=0,16BT N: nN↑=1,44−0,32.3−0,16.2=0,16m↑=mN+mO→0,16.14+61,11100m=m→m=5,76→nO↑=0,22BT H: nH2O=12nHNO3=0,72BT O: nOX=nO↑+nOmuèi+nOH2O−nOHNO3=0,46BTKL: mX+mdd  HNO3=mdd sau+m↑→mdd sau=316,48→C%FeNO33=24,47%


Bắt đầu thi ngay