Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Hóa học 25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải

25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải

25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 9)

  • 2999 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là

Xem đáp án

Đáp án B

Bạc là kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe.


Câu 4:

17/06/2026

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo được dùng để sản xuất

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 5:

17/06/2026

Xảy ra hiện tượng nào sau đây khi nhỏ từ từ dung dịch KOH đến dư vào ống nghiệm dung dịch AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án D

AlOH3+NaOH→NaAlO2+2H2OPTHH: AlCl3+3NaOH→AlOH3+3NaCl


Câu 6:

17/06/2026

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do

Xem đáp án

Đáp án A

Trong thành phần của riêu cua chủ yếu là protein, khi đun nóng, protein sẽ bị đông tụ và tách ra khỏi dung dịch.

- Hiện tượng trứng rán cũng do protein bị đông tụ khi đun nóng.

- Nhiều protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo và bị đông tụ lại khi đun nóng. Sự đông tụ và kết tủa protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ hoặc một số muối vào dung dịch protein.


Câu 7:

17/06/2026

Hợp chất nào không tạo thành sau phản ứng kim loại tác dụng với axit nitric?

Xem đáp án

Đáp án B

Sản phẩm khử của axit nitric gồm: NO, N2O, NO2, N2, NH4NO3.


Câu 8:

17/06/2026

Quặng nào chứa hàm lượng sắt lớn nhất trong các quặng sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Quặng manhetit chứa Fe3O4 với %Fe=56.3232.100=72,4%

Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 với %Fe=56.2160.100=70%

Quặng xiđrerit chứa FeCO3 với %Fe=56116.100=48,3%

Quặng hematit đỏ chứa FeS2 %Fe=56120.100=46,7%

=> Quặng manhetit có hàm lượng sắt lớn nhất.


Câu 9:

17/06/2026

Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?

Xem đáp án

Đáp án A

- Polime thiên nhiên: tinh bột, tơ tằm.

- Polime tổng hợp: polietilen.

- Polime bán tổng hợp (nhân tạo): tơ visco.

Hòa tan xenlulozơ trong NaOH loãng (xúc tác CS2) thu được dung dịch keo rất nhớt gọi là tơ visco.

Phân loại polime:

- Polime thiên nhiên: xenlulozơ, tinh bột, tơ tằm, len…

- Polime tổng hợp: polietilen, poli(vinyl clorua), tơ nitron, nilon-6,6, nilon-6, nilon-7, tơ lapsan,…

- Polime bán tổng hợp (nhân tạo): tơ visco, tơ axetat, xenlulozơ trinitrat,…


Câu 11:

17/06/2026

Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa?

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng tạo sobitol của glucozơ.

C6H12O6+H2→C6H14O6


Câu 12:

17/06/2026

Glixerol không tham gia phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

PTHH:

2C3H5OH3+CuOH2→C3H5OH2O2Cu+2H2O2C3H5OH3+6Na→2C3H5ONa3+3H2C3H5OH3+3HCl→C3H5Cl3+3H2O

 


Câu 13:

17/06/2026

Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HCl (dư) thể tích khí H2 sinh ra là 2,24 lít (đktc). Phần kim loại không tan có khối lượng là

Xem đáp án

Đáp án A

nH2=0,1 mol

Cu không phản ứng với HCl nên kim loại không tan chính là Cu.

Ta có:

Fe→Fe+2+2e                      0,2                              2H+1+2e→H20           0,2      0,1BT e:ne+=ne−=0,1.2=0,2 molNên nFe=0,22=0,1 molmFe=0,1.56=5,6 (g)Vậy mCu=mhh−mFe=12−5,6=6,4g


Câu 14:

17/06/2026

Dẫn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch có các chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: nOH−nCO2=0,10,1=1

Nên sau phản ứng tạo 1 muối là NaHCO3.


Câu 15:

17/06/2026

Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn: phenol, stiren, ancol benzylic là

Xem đáp án

Đáp án C

Phenol

Stiren

Ancol benzylic

Mất màu dung dịch Br2, xuất hiện kết tủa trắng

Mất màu dung dịch Br2

Không hiện tượng


Câu 16:

17/06/2026

Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o với hiệu suất 80% là bao nhiêu? (Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 g/ml)

Xem đáp án

Đáp án B

C6H12O6→len men2CO2+2C2H5OHmruou=Vnguyen chat.druou=Vruou400.Druou100.druou=1.1000.40100.0,8=320 gamnglucozophan ung=12nancol=12.32046=8023molnglucozoda dung=nglucozophan ung.100H%=10023molmglucozoda dung=782,61gamDruou: độ rượu.druou: khối lượng riêng của ancol nguyên chất.


Câu 17:

17/06/2026

Cho 7,5 garn H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là

Xem đáp án

Đáp án B

H2NCH2COOH+NaOH→H2NCH2COONa+H2OnNaOH=naminoaxit=0,1→VNaOH=200 ml


Câu 18:

17/06/2026

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 19:

17/06/2026

Phương trình điện li nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án B

A sai. NaCl => Na+ + Cl-.

C sai vì C2H5OH không điện li.


Câu 20:

17/06/2026

Glucozơ và fructozơ đều có tính chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

B sai vì chỉ có glucozơ mới có nhóm chức -CH=O trong phân tử.

C sai vì trong dung dịch glucozơ và fructozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng.

D sai vì glucozơ và fructozơ đều không tham gia phản ứng thủy phân.


Câu 21:

17/06/2026

Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:

(1) X + 2Y3+  _> X2+ + 2Y2+ và (2) Y + X2+_> Y2+ + X. Kết luận nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Từ sơ đồ phản ứng hóa học, ta thấy thứ tự thế điện cực trong dãy điện hóa như sau:

Y2+  X2+  Y3+

 Y     X      Y2+

Nên Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.


Câu 22:

17/06/2026

Chất nào trong các chất: dầu mè (1), mỡ bò (2), dầu nhớt (3), bơ (4), sữa chua (5) là lipit?

Xem đáp án

Đáp án C

Lipit gồm: đầu mỡ, mỡ bò, bơ.

Dầu nhớt thành phần chính là hiđrocacbon.

Sữa chua chứa nhiều axit lactic.


Câu 23:

17/06/2026

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân từ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.

(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.

(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Đáp án A

Những phát biểu đúng: (a), (e).

(b) sai vì hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, thường có hiđro. Ví dụ: CCl4.

(c) sai vì những chất hữu cơ đó phải có tính chất tương tự nhau thì mới là đồng đẳng của nhau.

(d) sai vì glucozơ bị AgNO3 oxi hóa.

Để tránh nhầm lẫn khái niệm đồng đẳng thì có thể xem xét ví dụ sau:

CH2 = CHCOOCH3 và HCOOCH = CH2 có cũng thành phần nguyên tố, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm CH2 nhưng chúng không phải là đồng đẳng của nhau vì: tính chất hóa học đặc trưng là phản ứng thủy phân của 2 chất trên là khác nhau.

Cụ thể, CH2 = CHCOOCH3 thủy phân trong NaOH sinh ra muối và ancol, còn HCOOCH = CH2 thủy phân trong NaOH sinh ra muối và anđehit.


Câu 24:

17/06/2026

Cấu hình electron của ion Fe2+ là

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu hình electron của ion [Ar]3d6.

Cấu hình electron của ion [Ar]3d64s2.


Câu 25:

17/06/2026

Trộn 20 ml dung dịch AlCl3 1M với 30 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là

Xem đáp án

Đáp án B

Al3++3OH−→AlOH30,02     0,03→Al3+ dưnAlOH3=13nOH−=0,01 molmAlOH3=0,78 gam


Câu 26:

17/06/2026

Để xà phòng hoá hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là

Xem đáp án

Đáp án D

Meste=mesteneste=35,20,4=88

=> 2 este có công thức phân tử là C4H8O2.

Vì cả 2 este đều không tham gia phản ứng tráng bạc nên 2 este là: C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5


Câu 27:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

B sai vì phản ứng có thể sinh ra anđehit, xeton và nước.

C sai vì thủy phân chất béo thu được glixerol có công thức C3H5(OH)3 .

D sai vì phản ứng giữa axit và ancol (có mặt H2SO4 xúc tác) là phản ứng thuận nghịch.


Câu 29:

17/06/2026

Cho V1 ml dung dịch NaOH 0,4M vào V2 ml dung dịch H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Tỉ lệ V1:V2 là

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất: Na2SO4 nên phản ứng trung hòa xảy ra vừa đủ.

H++OH−→H2OnOH−=nNaOH=0,4V1nH+=2nH2SO4=2.0,6V2=1,2V2Vì nH+=nOH−→0,4V1=1,2V2→V1:V2=3:1


Câu 30:

17/06/2026

Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinyl axetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là

Xem đáp án

Đáp án A

XC2H4:0,1C4H4:0,1H2:0,3→t0NiY:MY¯=10,75.2=21,5→Br2:a molBTKL: mX=mY=mC2H4+mC4H4+mH2=8,6 gam→nY=8,621,5=0,4 mol

nHiđrocacbon(Y) =  nHiđrocacbon(X) = 0,2 mol

nH2 = nY - nHiđrocacbon(Y) = 0,2 mol nH2 (phản ứng) = nX - nH2 (dư)  =0,3 -0,2 =0,1 molnσX=nC2H4+3nC4H4=0,4 molnπY=nπX−nH2phan ung=0,3 mol→a=nBr2=nδY=0,3 molTrong bài tập hiđrocacbon về thực hiện phản ứng no hóa hiđrocacbon không no bằng H2 và Br2  thì cần lưu ý: nπ=nBr2+nH2


Câu 31:

17/06/2026

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án D

nOH−nCO2=nNaOH+2nBaOH2nCO2=0,1.0,5+2.0,2.0,50,2=1,25→Tạo 2 muối: HCO3−:aCO32−:bCO2+OH−→HCO3−CO2+2OH−→CO32−→a+b=0,2nCO2a+2b=0,25nOH−→a=0,15b=0,05nBa2+=nBaOH2=0,1Ba2++CO32−→BaCO30,1         0,2→nBaCO3=nBa2+=0,1→mBaCO3=19,7 gam

Đối với dạng bài này, có 2 điều cần lưu ý:

T−nOHnCO2T≤1 tạo muối HCO3−T≥2 tạo muối CO32−


Câu 32:

17/06/2026

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: axetilen, axetanđehit, etanol, axit axetic. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi lại trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (oC)

21

78,3

-75

118

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(b) Chất T hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

(c) Đốt cháy hoàn toàn chất X thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O .

(d) Phản ứng giữa chất Y và chất T (xúc tác H2SO4 đặc) được gọi là phản ứng este hóa.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa vào nhiệt độ sôi: axetilen < axetanđehit < etanol < axit axetic.

Vậy X: axetanđehit, Y: etanol, Z: axetilen, T: axit axetic.

Những phát biểu đúng: (b); (d)

(a) sai vì axetilen chỉ tham gia phản ứng thế với AgNO3/NH3 , chứ không tham gia phản ứng tráng bạc.

(b) đúng vì đây là phản ứng giữa axit hữu cơ và bazơ.

(c) sai vì CH3CHO+2,5O2→2CO2+2H2O nên số mol CO2 bằng số mol H2O.

(d) đúng.

So sánh nhiệt độ sôi dựa vào liên kết hiđro:

CxHy<ete<CxHyCl<anđehit<xeton<este<amin<ancol<axit


Câu 33:

17/06/2026

Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm KCl và CuSO4 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian t giây ở anot thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với He bằng 13,85. Nếu thời gian 2t giây, thể tích khí thoát ra ở anot gấp đôi thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện). Các khí sinh ra không tan trong dung dịch và hiệu suất quá trình điện phân đạt 100%. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C

Sau thời gian t giây:

Hỗn hợp khí ở anot gồm: Cl2:aO2:b→a+b=0,171a+32b=0,1.13,85.4→a=0,06b=0,04Thứ tự điện phân:Cu2++2e→Cu                              2Cl−→Cl2+2e                 0,06   0,12                                                            2H2O→4H++O2+4e                   0,16     0,04  0,16ne=0,12+0,16=0,28Sau thời gian 2t giây:ne=2ne1=0,56Thứ tự điện phân:Cu2++2e→Cu                                      2Cl−→Cl2+2e                 0,06   0,122H2O+2e→2OH−+H2                     2H2O→4H++O2+4ene=2ne1=0,56→nO2=0,56−0,124=0,11n↑anot=2n↑canot→nH2=0,06+0,112=0,085ne=2ne1=0,56→nCu=0,56−2.0,0852=0,195→CuSO4:0,195nCuKCl:0,12nCl−→m=40,14


Câu 34:

17/06/2026

Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở được tạo bởi các ancol no gồm hai este đơn chức và một este hai chức (trong đó có hai este có cùng số nguyên tử C và cùng số liên kết π C-C). Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,24 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol và 23,08 gam hỗn hợp T gồm 2 muối của axit đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 và 12,78 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

Xem đáp án

Đáp án C

Hỗn hợp T gồm 2 muối của axit đơn chức nên X chứa este 2 chức được tạo thành từ ancol 2 chức.

→nX=nancol=0,20,2Z:→O2:0,72H2O:0,71CO2:nCO2=nH2O−nZ=0,51ancol  noBT O: nOZ=2nCO2+nH2O−2nO2=0,29→nCnH2n+2O:xnCmH2m+2O:y→x+y=0,2x+2y=0,29→x=0,11y=0,09→BT  Cn.0,11+m.0,09=0,51→n=3m=2→ZC3H7OH:0,11C2H4OH2:0,09nNaOH=nOZ=0,29→nT=nNaOH=0,29→MT¯=79

Vậy trong T chứa muối HCOONa.

Vậy trong Y chứa →A:HCOOC3H7B:RCOOC3H7C:R'COO2C2H4:0,09

Lúc này trong Y gồm các este no, trong X các este không no được tạo thành từ axit không no (vì ancol no) nên A không thể được tạo thành từ este không no. Vậy 2 este B, C là 2 este cùng số nguyên tử cacbon và cùng số liên kết π C-C.

TH 1: Este có 1 liên kết π C-C

nRCOONa=0,24nHCOONa=0,05→0,24.R+67+0,05.68=23,08→R=15

=>loại vì este phải không no

TH 2: Este có 2 liên kết π C-C

nRCOONa=0,12nHCOONa=0,17→0,12.R+67+0,17.68=23,08→R=29

Vậy hỗn hợp este ban đầu gồm →A:HCOOC3H7:0,17−0,09=0,08B:CH≡C−COOC3H7:0,12−0,09=0,03C:CH≡C−COOC2H4OOCH:0,09


Câu 35:

17/06/2026

Nung 5,54 g hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl dư thì lượng H2 sinh ra tối đa là 0,06 mol. Nếu cho Y vào dung dịch NaOH dư thì thấy còn 2,96 g chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Al trong X là

Xem đáp án

Đáp án A

Trường hợp 1: Al hết, Y chứa Fe, Cu, Al2O3, có thể có Fe3O4, CuO.

nFe=nH2=0,06→mFe=3,36

Y tác dụng với NaOH dư còn 2,96 gam rắn gồm Fe, Cu, có thể Fe3O4, CuO nhưng mFe=3,36>2,96 nên trường hợp này không đúng.

Trường hợp 2: Al dư, Y chứa Fe, Cu, Al2O3, Al dư.

5,54 XFe3O4:x3CuO:zAl→t05,54 YFe:xCu:zAl2O3Al:y→NaOH2,96Fe:xCu:zKhí H2 sinh ra từ phản ứng Al, Fe với HCl nên:2x+3y=0,06.21Ta có: 56x+64z=2,962BT O: nAl2O3=4nFe3O4+nCuO3=4.x3+z3BTKL Y: 56x+64z+102.4.x3+z3+27y=5,543Từ 1,2,3→x=0,03y=0,02z=0,02→nAl2O3=0,02BT Al: nAlX=2nAl2O3+nAlY=0,06→%mAl=29,24%


Câu 36:

17/06/2026

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Đáp án D

Những phát biểu đúng: (b), (c), (d), (e).

(a) sai vì chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng.

(b) Muối natri của axit béo không tan trong NaCl bão hòa nên tách được muối ra khỏi hỗn hợp.

(d) đúng vì dầu dừa cũng là một loại chất béo.


Câu 37:

17/06/2026

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3 và Fe3O4 với tỉ lệ mol tương ứng 8:2:1 tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa các muối và 2,6544 lít hỗn hợp Z gồm 2 khí CO2 và SO2 (đktc). Biết dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,2m gam Cu. Hấp thụ hoàn toàn khí Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thì thu được T gam kết tủa. Giá trị của T là

Xem đáp án

Đáp án B

mFe:8aFeCO3:2aFe3O4:a→H2SO40,1185CO2:2aSO2YFe2+Fe3+SO42−→Cu:0,2m64XFe:13aO:2a+4a=6aCO2:2a→m=912a→nCu=2,85a

Bảo toàn e cho cả quá trình:

13a.2+2,85a.2=0,1185−2a+6a.2a→a=0,01 →CO2:0,02SO2:0,0985→CaOH2  duCaCO3CaSO3→m↓=13,82 gam


Câu 38:

17/06/2026

Hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và ancol propylic. X, Y là hai amin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, phân tử X, Y đều có hai nhóm NH2 vàđr gốc hiocacbon không no, MX < MY. Đốt cháy hết 0,12 mol E cần dùng vừa đủ 0,725 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,46 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X có trong E là

Xem đáp án

Đáp án D

ECnH2n+4−2kN2:xC3H7OH:y→xn+y.3=0,46x+y=0,12x.1,5n+1−0,5k+4,5y=0,725→xn+y.3=0,46x+y=0,121,5.xn+3y+x.1−0,5k=0,725→1,5.0,46+x.1−0,5k=0,725x+y=0,12→x.1−0,5k=0,035x+y=0,12Vì x<0,12→k<1,42Gốc hiđrocacbon không no nên k≥1 → k=1→x=0,07y=0,05n=317→C4H10N2:aC5H12N2:b→a+b=0,074a+5b+3.0,05=0,46→a=0,04b=0,03→%C4H10N2=36,44%

 Đối với bài toán này, khó nhất là biện luận tìm số liên kết bội trong amin. Nếu không có cách nào tìm ra k cụ thể, hoặc không thể biện luận tìm k thì cách cuối cùng có thể xem xét đến là chia trường hợp cho k, có thể thử k=1, k=2,.. Đối với dạng bài này thường đề sẽ không cho k quá lớn nên cách này cũng không mất quá nhiều thời gian.


Câu 39:

17/06/2026

Cho mô hình thí nghiệm như hình vẽ

Cho mô hình thí nghiệm như hình vẽ Phát biểu nào sau đây là sai Khí Y không làm mất màu dung dịch brom (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Đáp án C

Hỗn hợp khí X gồm: CO2 và SO2

Dẫn 2 khí này qua bình đựng dung dịch brom thì SO2 làm dung dịch brom nhạt màu dần.

SO2+Br2+2H2O→2HBr+H2SO4

CO2 không phản ứng bay ra ngoài, suy ra khí Y là CO2

Dung dịch A chứa HBr và H2SO4 làm đổi màu quỳ tím.

Lưu ý: CO2 và SO2 đều là oxit axit nên có đặc điểm chung là đều tác dụng với dung dịch bazơ, nhưng SO2 còn có tính oxi hóa nên có thể làm mất màu dung dịch Br2 còn CO2 thì không. Nên có thể dùng đặc điểm này để phân biệt 2 khí này.


Bắt đầu thi ngay