25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 6)
-
3002 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
90 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong số các kim loại: Al, Fe, Ag, Cu, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Đáp án C
Thứ tự giảm dần của tính khử: Al, Fe, Cu, Ag.
Câu 2:
17/06/2026Ở nhiệt độ thường, kim loại kali phản ứng với nước tạo thành
Đáp án D
PTHH: 2K + 2H2O → 2KOH + H2
Câu 3:
17/06/2026Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm với sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắc quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. X là
Đáp án B
- Chì là một kim loại nặng, độc hại .Chì có màu trắng xanh khi mới cắt nhưng bắt đầu xỉn màu thành xám khi tiếp xúc với không khí. Chỉ dùng trong xây dựng, ắc quy chì, đạn, và là một phần của nhiều hợp kim. - Khi tiếp xúc ở một mức độ nhất định, chỉ là chất độc đối với động vật cũng như con người. Nó gây tổn thương cho hệ thần kinh và gây ra rối loạn não. Tiếp xúc ở mức cao cũng gây ra rối loạn máu ở động vật. Giống với thủy ngân, chì là chất độc thần kinh tích tụ trong mô mềm và trong xương.
Câu 4:
17/06/2026Chất béo nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Đáp án D
Chất béo no là chất rắn ở điều kiện thường.
Câu 5:
17/06/2026Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?
Đáp án D
Al phản ứng với nước trong môi trường kiềm.
PTHH: 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2.
Câu 6:
17/06/2026Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là:
Đáp án B
Các đồng phân bậc 1: CH3CH2CH2NH2, CH3CH(CH3)NH2.
Câu 7:
17/06/2026Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng HCl đặc và NH3 đặc, sau đó đưa 2 đũa lại gần thì thấy xuất hiện:
Đáp án A
NH3 đặc phản ứng với HCl đặc tạo thành NH4Cl tinh thể màu trắng.
PTHH: NH3 + HCl → NH4Cl.
Câu 9:
17/06/2026Polime có cấu trúc mạng không gian là
Đáp án D
Tổng hợp nhựa bakelit:
+
Cấu tạo mạch polime:
- Mạch không phân nhánh: amilozơ, nilon-6,6,..
- Mạch phân nhánh: aminlopectin, glicogen,...
- Mạch không gian: nhựa bakelit, cao su lưu hóa,...
Câu 10:
17/06/2026Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
Đáp án A
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử cation kim loại: Mn+ + ne → M.
Câu 11:
17/06/2026Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, dùng dung dịch nào sau đây?
Đáp án B
Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường để chứng minh chất có từ 2 nhóm -OH liền kề trở lên. Hiện tượng là tạo phức xanh lam.
Câu 12:
17/06/2026Ancol nào sau đây tạo phức xanh lam với Cu(OH)2/NaOH?
Đáp án C
Những chất có từ 2 nhóm -OH liền kề trở lên tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH tạo phức xanh lam.
Câu 13:
17/06/2026Cho 3,6 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
Đáp án A
Câu 14:
17/06/2026Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam Na vào nước. Để trung hòa dung dịch sau phản ứng cần V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là
Đáp án B
Câu 15:
17/06/2026Cho các chất sau: glucozơ, ancol etylic, glixerol, axit axetic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH là
Đáp án C
Những chất tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH: glucozơ, glixerol, axit axetic.
- Những chất hữu cơ tác dụng được với Cu(OH), NaOH:
- Những chất có từ 2 nhóm -OH liền kề trở lên như: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, glixerol, etilen glicol,...
- Axit hữu cơ như: axit fomic, axit axetic,...
Câu 16:
17/06/2026Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là
Đáp án B
Câu 17:
17/06/2026Công thức phân tử của amin no, đơn chức, mạch hở chứa 19,178% N về khối lượng là
Đáp án A
CT tổng quát của amin no đơn chức mạch hở:
→ Amin là C4H11N
Câu 18:
17/06/2026Trong các chất sau: CH4, CO, CCl4, HCHO, CaC2, CO2, H2CO3, CH3COOH. Số hợp chất hữu cơ là
Đáp án B
Các hợp chất hữu cơ là: CH4, CCl4, HCHO, CH3COOH.
v Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ: CO, CO2, muối cacbonat, xinanua, cacbua,...
Câu 19:
17/06/2026Dãy gồm tất cả các chất điện li mạnh là
Đáp án D
Các chất điện li mạnh gồm: axit mạnh, bazơ mạnh và muối tan.
Câu 20:
17/06/2026Cho một số tính chất sau: (1) có dạng sợi, (2) tan trong nước, (3) tan trong nước Svayde, (4) phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc), (5) tham gia phản ứng tráng bạc, (6) bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng. Những tính chất nào là của xenlulozơ
Đáp án D
Xenlulozơ không tan trong nước và không tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 21:
17/06/2026Cho các dung dịch loãng: CuCl, HNO3, Fe,(SO4)3, HCl. Số dung dịch phản ứng được với Fe là
Đáp án D
Các dung dịch phản ứng với Fe: CuCl2, HNO3, Fe2(SO4)3, HCl.
Câu 22:
17/06/2026Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Đáp án A
Các chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là: anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin.
v Những chất thủy phân trong NaOH sinh ra ancol gôm:
- Chất béo
- Este: trừ este của phenol, este có dạng RCOOCH=CH-R, RCOOC(R')=CH-R"
Câu 23:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án B
Cao su buna-N thuộc loại cao su tổng hợp.
Câu 24:
17/06/2026Cấu hình electron của ion Cr3+ là
Đáp án C
Cấu hình electron của crom: [Ar]3d54s1.
Cấu hình electron của ion Cr3+:[Ar]3d3
Câu 25:
17/06/2026Hòa tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Đáp án B
Các phản ứng xảy ra khi cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2:
Không có kết tủa Al(OH)3, chỉ có kết tủa BaSO4.
Câu 26:
17/06/2026Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng hoàn toàn với 150 gam dung dịch NaOH 5% (dùng dư 25% so với lượng cần vừa đủ cho phản ứng). Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong X là
Đáp án C
Câu 27:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án B
A sai vì mỡ động vật chủ yếu là chất béo rắn, cấu thành từ các gốc axit béo no.
C sai vì chất béo không tan hoặc ít tan trong nước.
D sai vì hiđro hóa chất béo không no thu được chất béo no nhưng không thể hiđro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn.
Câu 28:
17/06/2026Cho hỗn hợp gồm: CaO, BaO, Al2O3 , Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
Đáp án B
Al(OH)3 không tan trong CO2 dư, còn CaCO3, BaCO3 tan trong CO2 dư tạo muối axit.
Câu 29:
17/06/2026Hòa tan hết một lượng hỗn hợp gồm K và Na vào H2O dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Cho X vào dung dịch FeCl3 dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Đáp án A
Câu 30:
17/06/2026Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối hơi so với SO2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Đáp án B
Câu 31:
17/06/2026Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
Đáp án B
Vì nước dư nên Na phản ứng hết, m gam chất rắn không tan là Al dư.
Câu 32:
17/06/2026Cho các phát biểu sau:
(a) Peptit mạch hở phân tử chứa 2 liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit.
(b) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và dạng β).
(c) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen.
(d) Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, nhiệt độ) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Phenyl axetat được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và axit axetic.
Số phát biểu đúng là
Đáp án B
Những phát biểu đúng: (b), (c), (d).
(a) sai vì peptit mạch hở phân tử chứa 2 liên kết peptit -CO-NH- được gọi là tripeptit.
(d) đúng vì thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) sai vì phenyl axetat được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và anhiđric axetic (CH3CO)2O)
Câu 33:
17/06/2026Hòa tan hết m gam CuSO4.5H2O vào dung dịch chứa 0,24 mol NaCl, thu được dung dịch X. Điện phân X bằng dòng điện một chiều có cường độ không đổi (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây, thu được 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí ở cả hai điện cực. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 13,92 gam so với dung dịch ban đầu. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của m là
Đáp án C
Thứ tự điện phân: Sau thời gian t giây, khí cả 2 cực đều xuất hiện, nên H2O đã điện phân ở catot
Sau thời gian 2t giây:
Khối lượng dung dịch giảm 13,92 gam bằng khối lượng kim loại tạo thành và khối lượng khí thoát ra.
Câu 34:
17/06/2026Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CnHmO2) và este Z (CnH2n-4O4). Đốt cháy hoàn toàn 12,98 gam X cần dùng 0,815 mol O2 thu được 7,38 gam nước. Mặt khác đun nóng 12,98 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic duy nhất có khối lượng 2,76 gam và hỗn hợp T gồm ba muối. Trị số của m là
Đáp án C
TH1: Nếu Y là este của phenol
TH2: Nếu Z là este của phenol
Câu 35:
17/06/2026Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 500ml dung dịch AlCl3 xM và Al2(SO4)3 yM thì khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc thể tích dung dịch Ba(OH)2 theo đồ thị sau:

Tỉ lệ x : y là
Đáp án B
Giai đoạn 1: Đồ thị dốc chứng tỏ lượng kết tủa tăng nhanh: Al2(SO4)3 tác dụng với Ba(OH)2
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 →3BaSO4 + 2Al(OH)2 +H2O
y → 3y 3y 2y
Giai đoạn 2: AlCl3 tác dụng với Ba(OH)2
2A1C13 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)2 +3BaCl2
x 1,5x x
Lúc kết tủa 5a: giai đoạn 1:
Lúc kết tủa 7a: giai đoạn 1 + 2:
Câu 36:
17/06/2026Cho các bước ở thí nghiệm sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Bước 3: Nhỏ tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư) vào ống nghiệm, đun nóng.
Cho các nhận định sau:
(a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.
(b) Ở bước 2 thì anilin tan dần.
(c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
(d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.
Số nhận định đúng là
Đáp án B
Những phát biểu đúng: (b), (c), (d), (e).
(a) sai vì có nhóm (COO-) là muối.
Câu 37:
17/06/2026Hòa tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chất rắn và thấy thoát ra 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm H2, NO, NO2 có tỷ khối so với H2 bằng 14. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, 84,31 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,244 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất của . Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với
Đáp án A
Câu 38:
17/06/2026Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử chứa ba liên kết mạch không phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhóm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825 mol O2. Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam ancol T. Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Nhận xét nào sau đây sai?
Đáp án A
Xem hỗn hợp X và Y gồm:
v Cơ sở của phương pháp quy đổi này:
Metyl aminoaxetat: 1 COO, 2CH2 , 1 NH3.
Axit glutamic: 2COO, 3 CH3, 1 NH3.
Vinyl fomat: 1 COO, 2 CH2.
Etilen: 2 CH2 .
Metylamin: 1 NH3, 1 CH2.
Câu 39:
17/06/2026Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(b) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(c) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc.
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF.
(e) Cho Si vào bình chứa khí F2.
(f) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Đáp án B
(a) NH4NO3 → NO↑ + 2H2O
(b) H2SO3 + 2NaCl → Na2SO4 + 2HCl↑
(c) Cl2 + 2NaHCO3 → H2O + NaCl + 2CO3↑ + NaClO
(d) CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O
(e) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
(g) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → Na2SO3 + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
(i) 3Na2CO3 + Fe2(SO4)3 + 3H2O → 2Fe(OH)2 + 3Na2SO4 + 3CO2↑
- Ở phản ứng (b), cần lưu ý là HCl tạo thành ở trạng thái khí, được gọi là hiđroclorua.
- Ở phản ứng (i), ban đầu phản ứng tạo thành Fe2(CO3)3 nhưng chất này không bền bị phân hủy tạo khí CO2. Tương tự với Al2(CO3)3.
Câu 40:
17/06/2026Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y với tỉ lệ mol tương ứng 1:1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m+12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?
Đáp án D
Xem giai đoạn hỗn hợp X tác dụng với KOH thu được Y, sau đó Y tác dụng vừa đủ với HCl là hỗn hợp X và KOH cùng tác dụng với HCl
Vậy khi amino axit tác dụng với KOH, số mol KOH dư là: 0,2 - 0,14 = 0,06
v Đối với những dạng bài tập cho amino axit tác dụng với axit thu được dung dịch X, rồi cho dung dịch X tác dụng với dung dịch bazơ hoặc ngược lại, cho amino axit tác dụng với bazơ thu được dung dịch X, rồi cho dung dịch X tác dụng với dung dịch axit thì có thể xem như hỗn hợp ban đầu gồm amino axit và axit cùng tác dụng với bazơ hoặc ngược lại.
Việc quy bài toán như vậy giúp đơn giản hơn quá trình phản ứng. Nhưng cần hiểu đúng bản chất cũng như thứ tự xảy ra phản ứng.
Bài thi liên quan
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 1)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 2)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 3)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 4)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 5)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 7)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 8)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 9)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 10)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
25 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (đề 11)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
