24 đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải (Đề 23)

  • 9222 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược


Câu 2:

17/06/2026

Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?


Câu 3:

17/06/2026

Tháng 7/1967, ba tổ chức: Cộng đồng than thép châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu, cộng đồng kinh tế châu Âu đã hợp nhất với nhau thành


Câu 4:

17/06/2026

Chiến dịch nào mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 của quân dân Việt Nam?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Chiến dịch Tây Nguyên là chiến dịch mở màn, tiếp đó là Huế - Đà Nẵng, tiếp theo là đường 14 - Phước Long, và sau đó là Chiến dịch Hồ Chí Minh. 

=> B, C, D sai

*Tìm hiểu thêm: "Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3 – 3/4/1975):"

* Tại Huế:

- Khi Chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn Bộ Chính trị quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng Sài Gòn và hoàn toàn miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.

- Ngày 21 – 3 , phát hiện địch co cụm ở Huế quân ta đánh thẳng vào căn cứ, hình thành thế bao vây địch trong thành phố.

- Ngày 25 – 3, quân ta tiến vào cố đô Huế, ngày 26 – 3 giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên.

* Tại Đà Nẵng:

- Cùng thời gian trên, quân ta giải phóng Tam Kỳ, Quảng Ngãi,Chu Lai uy hiếp Đà Nẵng.

- Sáng 29 – 3 , quân ta tiến thẳng vào thành phố, đến chiều thì chiếm được thành phố Đà Nẵng.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 - 1975)

Giải bài tập Lịch sử 9 Bài 18: Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975


Câu 5:

17/06/2026

Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện


Câu 6:

17/06/2026

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách được đặt ra trước các cường quốc Đồng minh, ngoại trừ việc cần phải

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C không phản ánh đúng yêu cầu để các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh triệu tập Hội nghị Ianta.

- Nguyên nhân các cường quốc Đồng minh triệu tập Hội nghị Ianta là do: Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Trong nội bộ các cường quốc Đồng minh nổi lên nhiều vấn đề cần giải quyết. Đó là: nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít; tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.=> Tháng 2/1945, một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta (Liên Xô).


Câu 7:

17/06/2026

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?


Câu 8:

17/06/2026

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (tháng 10/1930) quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành


Câu 9:

17/06/2026

Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, các chính quyền Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh đã


Câu 10:

17/06/2026

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của nhân dân Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là gì?


Câu 11:

17/06/2026

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì


Câu 12:

17/06/2026

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đã đến với chủ nghĩa cộng sản?

Xem đáp án

Đáp án C

Tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp. Sự kiện này đã đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đã đến được với chủ nghĩa cộng sản.


Câu 13:

17/06/2026

Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

Xem đáp án

Đáp án C

Lối đánh được quân dân Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là đánh điểm, diệt viện, truy kích.

+ Đánh điểm: tấn công cứ điểm Đông Khê khiến cho hệ thống phòng ngự trên đường số 4 của quân Pháp bị chia cắt, cô lập.

+ Diệt viện: tập kích tiêu diệt quân chi viện từ Thất Khê lên.

+ Truy kích: truy kích cánh quân rút lui về Na Sầm và Lạng Sơn.


Câu 14:

17/06/2026

Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 70 của thế kỉ XX là

Xem đáp án

Đáp án D

♦ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ với sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử (thế hệ thứ ba), vật liệu, năng lượng mới, công nghệ sinh học, phát triển tin học... => Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kĩ thuật => Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại còn được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ.

♦ Nội dung các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:

- Ở thời điểm những năm 70 của thế kỉ XX, hệ thống tự động hóa mới chỉ thay thế đa phần các hoạt động sản xuất của con người (chưa thể thay thế hoàn toàn).

- Sự phổ biến của các công nghệ như: vạn vật kết nối, trí tuệ nhân tạo,... là đặc điểm của cuộc cách mạng công nghệ ở thời điểm đầu thế kỉ XXI (còn gọi là cách mạng 4.0).

- Những năm 70 của thế kỉ XX, nhiều tiến bộ khoa học - công nghệ đã được ứng dụng sâu rộng vào đời sống sản xuất (không còn dừng ở mức độ “bước đầu ứng dụng”).


Câu 15:

17/06/2026

Ô Thanh Hà ở Hà Nội lại được đổi tên thành Ô Quan Chưởng như hiện nay là do

Xem đáp án

Đáp án C

Ô Thanh Hà ở Hà Nội lại được đổi tên thành ô Quan Chưởng như hiện nay là do muốn ghi nhớ công ơn của viên Chưởng cơ và binh lính thành Hà Nội đã anh dũng chiến đấu chống lại hành động xâm lược của thực dân Pháp (1873).

+ Ngày 20/11/1873, thực dân Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.

+ Khi địch nổ súng đánh thành, khoảng 100 binh lính triều Nguyễn dưới sự chỉ huy của một viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng, hi sinh đến người cuối cùng.

=> Nhân dân Hà thành từ đó quen gọi cửa ô Thanh Hà là cửa ô Quan Chưởng, như một cách để tưởng nhớ công ơn, vinh danh những tử sĩ đã hi sinh thân mình để bảo vệ từng tấc đất quê hương.


Câu 16:

17/06/2026

Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước?


Câu 17:

17/06/2026

Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa quốc tế nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án B

Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã góp phần mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.

- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp:

+ Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn sau sự kiện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao (tháng 12/1999).

+ Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã góp phần tăng cường tiềm lực và mở rộng không gian địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa => khiến cuộc đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong Chiến tranh lạnh ngày càng sâu sắc.

+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã khiến chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống hoàn chỉnh. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa (sau các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu) đã khiến chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.


Câu 18:

17/06/2026

Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

- Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ,không phản ánh đúng vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975)

Vì: trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ là vai trò của cách mạng miền Nam (miền Bắc chỉ là chiến trường trực tiếp đánh Mĩ trong hai lần Mĩ thực hiện chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quận).

-Vai trò quyết định của cách mạng miền Bắc (1954-1975) trong cuộc kháng chiến chống Mỹ bao gồm:

+ Hậu phương vững chắc: Miền Bắc cung cấp nhân lực, vật lực và vũ khí cho miền Nam qua đường Hồ Chí Minh.

+ Chỗ dựa chính trị: Miền Bắc lãnh đạo và tổ chức, đồng thời vận động quốc tế ủng hộ cuộc kháng chiến.

+ Chống chiến tranh phá hoại: Miền Bắc kiên cường chống lại các cuộc ném bom của Mỹ, bảo vệ sản xuất và duy trì chi viện cho miền Nam.

+ Chỉ đạo quân sự: Miền Bắc điều phối và chỉ huy các chiến dịch lớn, góp phần quyết định vào chiến thắng cuối cùng năm 1975.

→ B đúng.A,C,D sai.

*Mở rộng

  Sau năm 1954, miền Bắc từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Trong bối cảnh mới, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chủ yếu vào phục vụ sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

- Một số hoạt động đối ngoại cụ thể:

+ Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ: Từ năm 1954 đến năm 1958, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nhiều lần gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

+ Củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa: Từ năm 1954 đến năm 1975, Chủ tịch Hồ Chí Minh và lãnh đạo cấp cao của Việt Nam đã có nhiều cuộc tiếp xúc với lãnh đạo các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc, Liên Xô.

+ Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương:

▪ Năm 1965, Hội nghị nhân dân ba nước Đông Dương diễn ra tại Phnôm Pênh (Campuchia).

▪ Năm 1970, Hội nghị Cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương ra tuyên bố chung.

+ Đàm phán, kí kết Hiệp định Pa-ri: Từ năm 1968 đến năm 1973, Việt Nam cử các phái đoàn ngoại giao, tham gia đàm phán, kí kết Hiệp định Pa-ri, buộc Mỹ rút quân và công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước, đặc biệt là sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973); đẩy mạnh đối ngoại nhân dân: Từ năm 1954 đến năm 1975, Việt Nam thiết lập, mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước; tích cực xây dựng mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Giải Lịch sử 12 Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

 

 


Câu 19:

17/06/2026

Bản chất của “Chính sách kinh tế mới” (NEP) của giai cấp nước Nga Xô viết là gì?


Câu 20:

17/06/2026

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?


Câu 21:

17/06/2026

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản độ địa - chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc, trước hết là do


Câu 22:

17/06/2026

Từ nửa sau thế kỉ XX, quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- Từ nửa sau thế kỉ XX, quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng không xuất phát từ nguyên nhân Xu thế đa cực dần được xác lập trong quan hệ quốc tế.

Đáp án C không phản ánh đứng nguyên nhân khiến quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX trở nên đa dạng. Vì xu thế đa cực chỉ xuất hiện sau khi trật tự Ianta sụp đổ (năm 1991) và nó chỉ là một biểu hiện cho sự đa dạng trong quan hệ quốc tế.

- Nguyên nhân khiến quan hệ quốc tế từ nửa sau thế kỉ XX được mở rộng và đa dạng:

+ Sự tham gia tích cực của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh vào các hoạt động quốc tế sau khi giành được độc lập khiến cho quan hệ quốc tế không còn chỉ là quan hệ giữa các nước lớn mà là quan hệ giữa tất cả quốc gia trên thế giới.

+ Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế - tài chính đã lôi kéo tất cả các nước trên thế giới phải tham gia vào một thị trường chung.


+ Những tiến bộ kì diệu của khoa học - kĩ thuật như Internet... làm cho Trái Đất như thu nhỏ lại, hoạt động trao đổi qua lại giữa các quốc gia diễn ra thuận tiện hơn.

→ C đúng.A,B,D sai.

* XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG TÂY VÀ “CHIẾN TRANH LẠNH” CHẤM DỨT

1. Những biểu hiện của xu thế hòa hoàn Đông – Tây.

- Đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô – Mỹ.

+ Ngày 9/11/1972, hai nước Đức ký kết tại Bon Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức làm tình hình châu Âu bớt căng thẳng.

+ 1972, Xô – Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược,...

- Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Hen-xin-ki.

- Từ 1985, nguyên thủ Xô – Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế, thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế chạy đua vũ trang.

2. Chiến tranh lạnh kết thúc.

* Nguyên nhân:

1 - Cuộc “Chiến tranh lạnh” kéo dài hơn bốn thập kỉ đã làm cho hai nước tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác, đang đứng trước thách thức của sự phát triển thế giới.

2 - Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu… Các nước nước này đã trở thành những đối thủ đáng gờm đối với Mĩ. Còn Liên Xô lúc này nền kinh tế ngày càng lâm vào tình trạng trì tệ, khủng hoảng.

3 - Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ => đòi hỏi phải có cục diện ổn định, đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

⇒Do vậy, hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đều cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.

- Tháng 12/1989, tại Manta, hai nhà lãnh đạo M. Goocbachop và G. Buso (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”.

II: THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Từ sau năm 1991, tình hình thế giới diễn ra những thay đổ to lớn và phức tạp, phát triển theo các xu thế chính sau đây:

- Một là, trật tự thế giới mới mang lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”, với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc.

- Hai là, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế.

- Ba là, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới.

- Bốn là, ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài như ở bán đảo Bancăng, ở một số nước châu Phi và Trung Á.

⇒ Xu thế chung của thế giới hiện nay: hòa bình, ổn định hợp tác và phát triển.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 9: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 9: Quan hệ quốc tế trong sau thời kì chiến tranh lạnh

 


Câu 23:

17/06/2026

Hội nghị lần thứ 6 (tháng 11/1939) và lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) đều chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng

Xem đáp án

Đáp án D

Hội nghị lạn thứ 6 (tháng 11/1939) và lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) đều chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên vị trí hàng đầu, mọi nhiệm vụ khác tạm thời gác lại).

+ Hội nghị lần thứ 6 (tháng 11/1939) xác định: nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

+ Hội nghị lần thứ 8 (tháng 5/1941) tiếp tục khẳng định: nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.


Câu 24:

17/06/2026

Khác với phong trào cần vương (1885 - 1896), phong trào nông dân Yên Thế

Xem đáp án

Đáp án B

So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896), khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) có sự khác biệt về xuất thân của người lãnh đạo:

+ Lãnh đạo phong trào Cần vương là các văn thân, sĩ phu yêu nước chủ động đứng lên dựng cờ khởi nghĩa theo tiếng gọi Cần vương (Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật,...).

+ Lãnh đạo khởi nghĩa Yên Thế là các thủ lĩnh nông dân có uy tín, được nghĩa quân bầu lên.

- Nội dung các đáp án A, C, D có những điểm chưa phù hợp, vì:

+ Cuộc khởi nghĩa Yên Thế diễn ra nhằm mục đích: chống lại chính sách bình định, cướp bóc của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống bình yên của quê hương.

+ Phương pháp đấu tranh chủ yếu ở cả phong trào cần vương và khởi nghĩa Yên Thế là: khởi nghĩa vũ trang; dựa vào địa thế hiểm trở để xây dựng căn cứ chiến đấu.

+ Khởi nghĩa Yên Thế tuy không chịu sự chi phối của chiếu Cần vương, nhưng vẫn thuộc phạm trù phong kiến, vẫn chị sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến.


Câu 25:

17/06/2026

Cách mạng tháng Tám (1945) của nhân dân Việt Nam là một cuộc cách mạng

Xem đáp án

Đáp án A

Cách mạng tháng Tám (1945) của nhân dân Việt Nam là một cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc: dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và hưởng ứng Lời kêu gọi của lãnh tụ Hồ Chí Minh: “giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”, cả dân tộc Việt Nam đã nhất tề vùng lên Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền về tay nhân dân. Chỉ trong thời gian ngắn, từ ngày 14 đến ngày 28/8/1945, hơn 20 triệu người Việt Nam từ miền Bắc tới miền Nam, từ nông thôn đến thành thị, từ đồng bằng đến miền núi, đồng loạt nổi dậy giành chính quyền về tay nhân dân.


Câu 26:

17/06/2026

Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là: tồn tại song song hai khuynh hướng cứu nước: dân chủ tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước; cả hai khuynh hướng đều nỗ lực vươn lên giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc.


Câu 27:

17/06/2026

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có ý nghĩa chiến lược như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án D

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đã kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ và phát huy được thành quả của Cách mạng tháng Tám.

- Nội dung các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:

+ Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã buộc Mĩ phải “xuống thang” chiến tranh xâm lược, chuyển cách mạng miền Nam sang cục diện “vừa đánh - vừa đàm”.

+ Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) của quân dân Việt Nam đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

+ Sự ra đời của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã phát huy cao độ quyền làm chủ của nhân dân miền Nam trong đấu tranh thống nhất đất nước; tạo thuận lợi để lực lượng cách mạng tăng cường đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.


Câu 28:

17/06/2026

Nội dung nào dưới đây không phải là điểm tương đồng trong chính sách phục hồi đất nước của Nhật Bản và Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Xem đáp án

Đáp án B

Nội dung đáp án B không phải là điểm tương đồng trong chính sách phục hồi đất nước của Nhật Bản và Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vì:

+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản là nước bại trận, bị mất hết thuộc địa.

+ Các nước Tây Âu tiến hành xâm lược trở lại các thuộc địa cũ: Pháp xâm lược trở lại Đông Dương; Anh trở lại Miến Điện, Mã Lai; Hà Lan trở lại Inđônêxia...

- Những điểm tương đồng trong chính sách phục hồi đất nước của Nhật Bản và Tây Âu:

+ Nhận viện trợ và trở thành đồng minh của Mĩ.

+ Tiến hành cải cách trên lĩnh vực kinh tế.

+ Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.


Câu 29:

17/06/2026

Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

- Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945).

- Nội dung các đáp án B, C, D không phù hợp, vì:

+ Tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước (1945) là ý nghĩa của cao trào Kháng Nhật, cứu nước.

+ Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, Đảng Cộng sản Đông Dương mới thành lập được liên minh công - nông cho cách mạng Việt Nam.

+ Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945), Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn bị những điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo.

→ A đúng.B,C,D sai.

* PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH.

1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931.

a. Nguyên nhân bùng nổ.

- Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã ảnh hưởng nặng nề đến đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam: kinh tế khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng; đời sống các tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn. => Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc.

- Chính sách đàn áp, khủng bố của thực dân Pháp khiến cho đời sống chính trị - xã hội ở Việt Nam ăng thẳng => tinh thần cách mạng của nhân dân Việt Nam ngày càng lên cao.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh.

⇒ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là nguyên nhân quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng 1930 – 1931.

b. Sự phát triển của phong trào cách mạng 1930 – 1931

- Tháng 2 đến tháng 4/1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra với mục tiêu:

+ Đòi cải thiện đời sông; công nhân đòi tăng lương,giảm giờ làm;nông dân đòi giảm sưu thuế.

+ “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc” “Đả đảo phong kiến”, “thả tù chính trị”.

- Tháng 5/1930, trên cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động.

- Từ tháng 6 đến tháng 8/1930, liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân khác.

- Sang tháng 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao nhất ở Nghệ An và Hà Tĩnh, tiêu biểu là cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (12/9/1930),... => Hệ thống chính quyền địch ở nhiều địa phương tan rã; chính quyền “Xô viết” được thành lập.

2. Xô viết Nghệ - Tĩnh.

a. Sự ra đời của các “Xô viết” ở Nghệ An, Hà Tĩnh.

- Từ tháng 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao nhất ở Nghệ An và Hà Tĩnh. Trước sự phát triển của phong trào cách mạng, hệ thống chính quyền địch ở nhiều địa phương đã tan rã; các cấp ủy Đảng ở nhiều xã, thôn đã lãnh đọa nhân dân đứng lên xây dựng chính quyền.

- Tại Nghệ An, Xô viết ra đời từ tháng 9/1930, ở các xã thuộc huyện Thanh Chương, Nam Đàn, Anh Sơn, Nghi Lộc, Diễn Châu,...

- Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành cuối năm 1930 đầu năm 1931, tại các xã thuộc huyện Nghi Xuân, Hương Khê, Can Lộc.

b. Các chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh

- Về chính trị: thực hiện rộng rãi các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân. Quần chúng được tham gia các đoàn thể, tự do hội họp. Các đội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân được thành lập.

- Về kinh tế: chia ruộng đất công cho dân cày nghèo; bãi bỏ các thứ thuế vô lý; chú trọng đắp đê phòng lụt, tu sửa cầu cống, đường giao thông; lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất.

- Về văn hóa - xã hội: mở các lớp dạy chữ quốc ngữ; xóa bỏ các tệ nạn xã hội; tuyên truyền giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng qua hội họp, mít tinh; tuyên truyền, phổ biến các sách báo cách mạng,...

⇒ Xô Viết Nghệ - Tĩnh là mẫu hình chính quyền cách mạng đầu tiên ở Việt Nam, một chính quyền nhà nước của dân, do dân, vì dân.

c. Kết quả của phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

- Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố lực lượng cách mạng => nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng, cơ sở quần chúng bị phá vỡ, nhiều cán bộ, đảng viên, những người yêu nước bị bắt, bị tù đày.

- Đến giữa năm 1931, phong trào cách mạng trong cả nước tạm thời lắng xuống.

3. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam

a. Hoàn cảnh: Tháng 10/1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng (Trung Quốc)

b. Những quyết định quan trọng:

- Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

- Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.

- Thông qua Luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo.

* Nội dung Luận cương chính trị tháng 10/1930.

- Đường lối chiến lược: làm cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa.

- Nhiệm vụ chiến lược: đánh đổ phong kiến và đánh đế quốc.

- Động lực cách mạng: công nhân và nông dân.

- Lãnh đạo cách mạng: giai cấp công nhân, thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

- Cách mạng Đông Dườn là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

⇒ Hạn chế của cương lĩnh:

- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương.

- Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, giai cấp tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất, chống đế quôc và phong kiến.

4. Ý nghĩa lịch sử và bài hoạc kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931.

a. Ý nghĩa lịch sử.

- Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương.

- Khối liên minh công – nông được hình thành, công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.

- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Quốc tế cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản.

- Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b. Bài học kinh nghiệm

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đã để lại cho Đảng Cộng sản Đông Dương nhiều bài học kinh nghiệm về:

+ Công tác tư tưởng.

+ Xây dựng khối liên minh công nông, xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

+ Lãnh đạo quần chúng giành và giữ chính quyền bằng bạo lực cách mạng.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 14: Phong trào cách mạng 1930-1935

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 14: Phong trào cách mạng 1930 – 1931

 

 


Câu 30:

17/06/2026

Cách mạng Cuba sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì tương đồng với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?

Xem đáp án

Đáp án A

Cách mạng Cuba sau Chiến tranh thế giới thứ hai và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) có điểm tương đồng là: lật đổ được chính quyền tay sai do Mĩ dựng nên (ở Cuba: lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ Batixta; ở Việt Nam: lật đổ chính quyền Sài Gòn).

- Nội dung các đáp án B, C, D không phù hợp, vì:

+ Ở Việt Nam, chế độ phong kiến chuyên chế đã bị lật đổ sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).

+ Mĩ không thiết lập ách thống trị trực tiếp ở Cuba và Việt Nam mà dựng nên các chính quyền tay sai thân Mĩ. Mặt khác, trước khi bị Mĩ xâm lược, Cuba và Việt Nam đã là các quốc gia độc lập, có chủ quyền.

+ Thắng lợi của cách mạng Cuba và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.


Câu 31:

17/06/2026

Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, ngoại trừ việc

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, ngoại trừ việc tuân thủ quy luật phát triển khách quan; xây dựng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.

Từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:

+ Cảnh giác trước chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

+ Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật để bắt kịp sự phát triển của thế giới.

+ Đề ra đường lối lãnh đạo linh hoạt, phù hợp với thực tế nhưng không xa rời học thuyết Mác - Lênin.

- Nội dung đáp án D không phải là bài học kinh nghiệm Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, vì: trước khi tiến hành công cuộc cải tổ/ cải cách, đổi mới, các nước Liên Xô, Đông Âu, Trung Quốc và cả Việt Nam đều thực hiện cơ chế quản lí kinh tế theo hướng tập trung quan liêu, bao cấp. Tuy nhiên, sự tồn tại của cơ chế quản lí kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp đã thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học - công nghệ, triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động, không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất, kinh doanh. Mặt khác, khi nền kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại thì cơ chế quản lý này bộc lộ những khiếm khuyết sẽ làm cho kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

→ D đúng. A, B, C sai.

 * Sự khửng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

a. Bối cảnh lịch sử:

- Tình hình thế giới:

+ Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973) đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của nhiều nước trên thế giới.

+ Để thích ứng với khủng hoảng năng lượng, nhiều nước tư bản chủ nghĩa đã đi sâu vào nghiên cứu khoa học, tiến hành các cải cách tiến bộ.

+ Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, xu thế toàn cầu hóa đang manh nha => đòi hỏi các nước phải tiến hành cải cách, mở cửa, áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất.

- Tình hình Liên Xô: Do chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới, cuối những năm 70 đến đầu những năm 80, kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái.

b. Công cuộc cải tổ và hậu quả.

- Tháng 3/1985, M. Gooc-ba-chop (M.Gorbachev) tiến hành cải tổ đất nước

- Đường lối cải tổ của Liên Xô tập trung vào việc: “cải cách kinh tế triệt để”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.

- Hậu quả: đất nước Liên Xô lún sâu vào khủng hoảng.

+ Kinh tế hỗn loạn, thu nhập giảm sút nghiêm trọng.

+ Chính trị và xã hội: mất ổn định (xung đột sắc tộc, ly khai liên bang..); thực hiện đa nguyên chính trị làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng và nhà nước.

- Tháng 8/1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp thất bại, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động. Chính phủ Liên bang bị tê liệt.

- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang, Cộng đồng các quốc gia độc lập(SNG) được thành lập.

- Ngày 25/12/1991, Gooc-ba-chốp từ chức tổng thống; cờ búa liềm trên nóc điện krem-li bị hạ xuống ⇒ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.

2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu ( nửa sau những năm 1970 đến 1991).

- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973, từ cuối những năm 80 – đầu những năm 90 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng, trì trệ:

+ Kinh tế suy thoái nghiêm trọng.

+ Đời sống chính trị - xã hội không ổn định. Lực lượng phản cách mạng kích động quần chúng nhân dân nổi dậy chống chính quyền.

- Ban lãnh đạo các nước Đông Âu thực hiện một số cải cách trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị song thất bại => cuối những năm 80 – đầu những năm 90, chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở Đông Âu.

- Ngày 3/10/1990, Cộng hòa Dân chủ Đức sáp nhập vào Cộng hòa Liên Bang Đức.

3. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu:

- Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện.

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kỹ thuật tiên tiến,dẫn đến tình trạng trì trệ,khủng hoảng kinh tế - xã hội.

- Phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải tổ.

- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 2000). Liên Bang Nga (1991 - 2000)

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 2000). Liên bang Nga (1991 – 2000)

 

 


Câu 32:

17/06/2026

Nguyên nhân chung dẫn tới sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, sự chuyển hóa của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng là gì?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

- Nguyên nhân chung dẫn tới sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, sự chuyển hóa của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng là Anh hưởng sâu rộng của chủ nghĩa Mác - Lênin.

- Sự du nhập và ảnh hưởng sâu rộng của chủ nghĩa Mác - Lênin là nguyên nhân chung dẫn tới sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, chuyển hóa của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam quốc dân Đảng. Cụ thể:

+ Đối với Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên: Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam đã thúc đẩy phong trào công nhân phát triển, đặt ra yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản. Yêu cầu đó khiến cho Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên có sự phân hóa thành hai tổ chức: Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

+ Đối với Tân Việt Cách mạng đảng: ra đời và hoạt động trong điều kiện Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên phát triển mạnh, nên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc sớm ảnh hưởng đến một bộ phận đảng viên của Đảng => dẫn tới sự chuyển hóa của Tân Việt Cách mạng đảng: một bộ phận đảng viên tiên tiến của Tân Việt đã thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

+ Đối với Việt Nam Quốc dân đảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và lí luận giải phóng dân tộc được truyền bá sâu rộng đã làm cho phong trào yêu nước ngả từ quỹ đạo tư sản sang quỹ đạo vô sản => ảnh hưởng của Việt Nam Quốc dân đảng trong quần chúng từng bước bị thu hẹp.

→ B đúng.A,C,D sai,

* SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG

1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh thiên.

a. Sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

-Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) mở lớp đào tạo cán bộ, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2 – 1925).

- Tháng 6– 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b. Quá trình hoạt động

* Thành phần hội viên: trí thức tiểu tư sản, công nhân, nông dân,...

* Địa bàn hoạt động: Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì và cả Hải ngoại (Xiêm).

* Nền tảng tư tưởng chính trị: chủ nghĩa Mác – Lênin.

* Hoạt động tiêu biểu:

- Nguyễn Ái Quốc tiếp tục huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

- Tuyên truyền  sách báo Mác-xít:

+ Ra báo Thanh niên (6 – 1925) làm cơ quan ngôn luận.

+ Đầu năm 1927, tác phẩm Đường Kách mệnh của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản.

– Cuối năm 1928, thực hiện chủ trương “vô sản hoá”.

c. Vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên:

- Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị: tuyên truyền lí luận cách mạng giải phóng dân tộc trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

+ Chuẩn bị về tổ chức: xây dựng đội ngũ cán bộ và hệ thống tổ chức, đưa đến sự ra đời các tổ chức cộng sản, từ đó hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Tân Việt Cách mạng Đảng.

 

Tân Việt cách mạng Đảng

Thời gian, nơi thành lập

- Tháng 7/1928.

- Huế (Việt Nam).

Thành phần hội viên

Trí thức và thanh niên tiểu tư sản yêu nước.

Chủ trương hoạt động

Lãnh đạo quần chúng ở trong nước và liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới để đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái

Địa bàn hoạt động

Trung Kì

Sự phân hóa

- Tháng 9/1929, các hội viên tích cực của Tân Việt đã đi theo con đường cách mạng vô sản, thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

 

3. Việt Nam Quốc dân Đảng.

a. Sự ra đời

- Trên cơ sở hạt nhân đầu tiên là Nam Đồng thư xã, ngày 25/12/1927, tổ chức Việt Nam Quốc Dân Đảng được thành lập, do Nguyễn Thái Học,... đứng đầu.

b. Quá trình hoạt động

* Thành phần hội viên: trí thức tiểu tư sản, binh lính người Việt trong quân đội Pháp, tư sản dân tộc,...

* Địa bàn hoạt động: chủ yếu ở một số tỉnh Bắc Kì.

* Đường lối đấu tranh:

- Lúc mới thành lập, chưa có cương lĩnh rõ ràng, chỉ nêu chung chung là: trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng.

- Năm 1929, công bố Chương trình hành động, nêu rõ nguyên tắc “Tự do, Bình đẳng, Bác ái”. Cuộc cách mạng này sẽ diễn ra qua 4 thời kì, nhằm mục đích:

+ Đánh đuổi giặc Pháp, lật đổ ngôi vua.

+ Thành lập chính phủ cộng hòa, thực hiện các quyền tự do dân chủ.

* Phương pháp đấu tranh:

- Bạo động vũ trang, nặng về ám sát, khủng bố cá nhân.

- Hoạt động đấu tranh thiên về quân sự, ít chú ý đến tuyên truyền cách mạng, xây dựng cơ sở trong quần chúng.

* Hoạt động tiêu biểu: tổ chức khởi nghĩa yên bái (9/2/1930), nhưng thất bại.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 13: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 13: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930


Câu 33:

17/06/2026

Tình hình nước Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười (1917) và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) có điểm gì tương đồng?

Xem đáp án

Đáp án A

♦ Tình hình nước Ngã Xô viết sau Cách mạng Tháng Mười (1971) và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) có điểm tương đồng là: phải đối mặt với tình trạng thù trong - giặc ngoài:

- Cuối năm 1918, quân đội 14 nước đế quốc câu kết với lực lượng phản cách mạng trong nước (lực lượng Bạch vệ) mở cuộc tấn công vũ trang nhằm tiêu diệt nước Nga Xô viết non trẻ. Trong suốt 3 năm (1918- 1920), nhân dân Nga đã tập trung toàn bộ sức lực tiến hành cuộc chiến đấu chống thù trong - giặc ngoài trong những điều kiện vô cùng khó khăn để giữ vững Chính quyền Xô viết.

- Sau Cách mạng tháng Tám (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vừa ra đời đã phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, thử thách, trong đó nguy hiểm nhất là thù trong - giặc ngoài:

+ Quân đội các nước Đồng minh dưới danh nghĩa giải pháp quân đội Nhật lũ lượt kéo vào Việt Nam. Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào đóng ở Hà Nội và hầu hết các tỉnh. Theo sau chúng là tay sai thuộc các tổ chức phản động, như: Việt Nam Quốc dân đảng (Việt Quốc), Việt Nam Cách mạng đồng minh hội (Việt Cách) về nước hòng cướp chính quyền của Việt Nam.

+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược. Lợi dụng tình hình đó, bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng.

+ Ngoài ra, trên cả nước Việt Nam, còn hơn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp, một bộ phận quân Nhật theo lệnh quân Anh đánh lại lực lượng vũ trang của Việt Nam, tạo điều kiện cho Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng.


Câu 34:

17/06/2026

Nội dung nào dưới đây phản ánh điểm khác biệt giữa hai tổ chức: Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nội dung đáp án B phản ánh điểm khác biệt giữa hai tổ chức: Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), vì: giữa các nước thành viên trong tổ chức ASEAN có sự khác biệt về thể chế chính trị, ví dụ: Việt Nam đi theo con đường xã hội chủ nghĩa; Thái Lan, Inđônêxia, Philíppin.... đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

→ B đúng 

- A sai vì cả hai tổ chức đều thúc đẩy hợp tác kinh tế, chính trị và văn hóa, mặc dù mức độ và hình thức hợp tác có sự khác biệt.

- C sai vì cả hai tổ chức đều có mục tiêu bảo vệ lợi ích khu vực và duy trì độc lập trước các ảnh hưởng bên ngoài, dù cách thức thực hiện khác nhau.

- D sai vì cả hai tổ chức đều phải đối mặt với khó khăn trong việc mở rộng, nhưng sự khác biệt chủ yếu nằm ở mức độ cam kết và cơ chế hợp tác sâu rộng của mỗi tổ chức.

Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là hai tổ chức khu vực quan trọng, nhưng chúng khác nhau về mục tiêu, mức độ liên kết và đặc điểm chính trị giữa các thành viên. Sự khác biệt đáng chú ý nhất nằm ở việc trong EU, các nước thành viên có mức độ đồng nhất về thể chế chính trị cao hơn, còn trong ASEAN, các thành viên có sự khác biệt lớn về thể chế chính trị.

1. Thể chế chính trị trong EU:

  • Hầu hết các thành viên của EU đều theo chế độ dân chủ đại nghị và có hệ thống chính trị tương đồng, tuân thủ các nguyên tắc dân chủ, nhân quyền và pháp quyền.
  • Khi tham gia EU, các quốc gia cần đáp ứng các tiêu chuẩn Copenhagen, bao gồm ổn định thể chế, nền kinh tế thị trường và cam kết tuân thủ luật pháp chung của EU.

2. Thể chế chính trị trong ASEAN:

  • ASEAN bao gồm các quốc gia có thể chế chính trị đa dạng, từ chế độ quân chủ như Thái Lan và Brunei, chế độ xã hội chủ nghĩa như Việt Nam và Lào, đến các nước theo thể chế dân chủ như Indonesia và Philippines.
  • ASEAN không yêu cầu sự đồng nhất về thể chế chính trị giữa các thành viên, mà tập trung vào hợp tác kinh tế, văn hóa và an ninh với nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia.

3. Mức độ liên kết:

  • EU có mức độ liên kết cao hơn với các chính sách kinh tế và chính trị chung, thậm chí sử dụng đồng tiền chung (Euro).
  • ASEAN có mức độ liên kết lỏng lẻo hơn, chủ yếu là hợp tác trên cơ sở đồng thuận và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Kết luận:

Điểm khác biệt cơ bản giữa EU và ASEAN là mức độ thống nhất về thể chế chính trị. Trong khi EU có sự đồng bộ về chính trị giữa các thành viên, ASEAN chấp nhận sự đa dạng về thể chế, tập trung vào hợp tác và phát triển chung mà không đặt ra yêu cầu về thể chế.


Câu 35:

17/06/2026

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa hai cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX?

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX. Vì:

+ Chiến tranh thế giới thử nhất (1914- 1918) mang tính chất phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến.

+ Chiến tranh thế giới thứ hai chỉ mang tính chất phi nghĩa trong giai đoạn từ tháng 9/1939 - trước ngày 22/6/1941. Từ ngày 22/6/1941, tính chất chiến tranh thế giới thứ hai có sự thay đổi. Trên thế giới dần hình thành hai trận tuyến: một bên là các thế lực phát xít Đức, Italia, Nhật Bản (phi nghĩa); một bên là các lực lượng hòa bình dân chủ (chính nghĩa).


Câu 36:

17/06/2026

Có nhiều yếu tố tác động dẫn tới sự khác biệt trong chủ trương, xu hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh những năm đầu thế kỉ XX, ngoại trừ việc hai nhà yêu nước

Xem đáp án

Đáp án D

Nội dung đáp án D không phù hợp, vì: cả Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều tiếp nhận hệ tư tưởng dân chủ tư sản.

- Nội dung các đáp án A, B, C phản ánh đúng những nhân tố dẫn tới sự khác biệt trong chủ trương, xu hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh:

 

Phan Bội Châu

Phan Châu Trinh

Xác định kẻ thù

Thực dân Pháp xâm lược.

Lực lượng phong kiến hủ bại.

Nhận thức về vấn đề dân tộc, dân chủ.

Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để đi tới cường phú.

Cải cách, canh tân đất nước; nâng cao dân trí, dân quyền là điều kiện để đi tới giành độc lập.

Yếu tố quê hương

- Quê hương Nghệ An có truyền thống đấu tranh vũ trang quật khởi.

- Tại Nghệ An, đời sống kinh tế - xã hội - tư tưởng chưa có quá nhiều sự chuyến biến dưới tác động từ cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp (ngoại trừ khu công nghiệp Vinh - Bến Thủy).

- Quê hương Quảng Nam là vùng đất phát triển thương mại, hoạt động giao lưu kinh tế diễn ra sôi nổi.

- Quảng Nam lại là một trong những trọng điểm khai thác của thực dân Pháp nên những chuyển biến kinh tế - xã hội

- tư tưởng diễn ra khá rõ nét.

 


Câu 37:

17/06/2026

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6/1/1946 và ngày 25/4/1976 của nhân dân Việt Nam?

  

Xem đáp án

Đáp án A

♦ Đáp án A không phải là điểm tương đồng giữa hai cuộc tổng tuyển cử. Vì:

- Bản chất của tổng tuyển cử là bầu ra quốc hội để kiện toàn bộ máy chính quyền trung ương.

- Mặt khác, việc xây dựng một chế độ chính trị - xã hội mới chỉ đúng với trường hợp Việt Nam năm 1946 (xóa bỏ chế độ cũ của phong kiến - thực dân; xây dựng chính quyền cách mạng).

♦ Một số điểm tương đồng giữa cuộc tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và 25/4/1976

- Đều diễn ra sau một thời gian dài đất nước bị chia cắt.

+ Cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 diễn ra sau một thời gian dài Việt Nam đã bị chia cắt thành 3 kì với 3 chế độ chính trị khác nhau và sáp nhập vào Liên bang Đông Dương thuộc Pháp.

+ Cuộc Tổng tuyển cử ngày 25/4/1976 diễn ra sau hơn 20 năm Việt Nam bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau (1954 - 1975).

- Đều là các cuộc vận động chính trị để làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch.

- Đều tạo cơ sở pháp lí cho sự tồn tại của nhà nước và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.


Câu 38:

17/06/2026

Tinh thần nào của công cuộc giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 vẫn được kế thừa và phát huy trong cuộc cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án A

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, do tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân phong kiến, hơn 90% dân số Việt Nam không biết chữ. Để giải quyết vấn đề này, chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ - cơ quan chuyên trách về chống giặc dốt, kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ, xây dựng một xã hội học tập, vì “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, “giặc đói, giặc dốt là bạn đồng hành của giặc ngoại xâm”. Đây là bài học kinh nghiệm cho nền giáo dục Việt Nam hiện nay.


Câu 39:

17/06/2026

Hai lần gây chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam của Mĩ có điểm khác nhau cơ bản về

Xem đáp án

Đáp án B

Hai lần gây chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam của Mĩ có điểm khác nhau cơ bản về bối cảnh lịch sử:

+ Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất khi chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam đang đứng trước nguy cơ thất bại.

+ Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai khi: chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam đang đứng trước nguy cơ thất bại; cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán ở Pari đang diễn ra gay gắt, bế tắc.

- Nội dung đáp án A, C, D phản ánh điểm tương đồng giữa hai lần chiến tranh phá hoại miền Bắc:

+ Thủ đoạn tiến hành: huy động lực lượng lớn không quân và hải quân, cùng các vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại (B52, F111...); đánh phá rất tàn bạo, đánh phá bất cứ thời điểm nào...

+ Kết cục cuối cùng: Mĩ bị thất bại, thiệt hại nặng nề (hàng nghìn máy bay bị bắn rơi, hàng trăm tàu chiến bị bắn chìm, hàng nghìn giặc lái bị bắt...).

+ Mục tiêu bắn phá: tập trung bắn phá các mục tiêu quân sự, đầu mối giao thông, nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, trường học, bệnh viện, khu đông dân cư...


Câu 40:

17/06/2026

Sự dính líu của Mĩ và Liên Xô đến vấn đề Việt Nam từ năm 1949 có tác động nhiều mặt đến cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương, ngoại trừ việc

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án D không phản ánh đúng tác động của việc Xô - Mĩ dính líu đến cuộc chiến tranh Đông Dương. Vì sự chia cắt của Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là do hành động phá hoại hiệp định của Pháp, Mĩ.

- Tác động của việc Xô - Mĩ dính líu đến cuộc chiến tranh Đông Dương

+ Quốc tế hóa cuộc chiến tranh của thực dân Pháp ở Đông Dương.

+ Khiến cuộc chiến tranh Đông Dương phát triển lên quy mô lớn, khốc liệt hơn do chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe.

+ Tạo ra những thuận lợi (nhận được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa) và khó khăn (đối đầu với Mĩ) cho phía Việt Nam.

 


Bắt đầu thi ngay