24 đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải (Đề 9)

  • 9228 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đặt dưới sự lãnh đạo của


Câu 2:

17/06/2026

Sau khi ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam đã bị phân hóa thành những bộ phận nào?


Câu 3:

17/06/2026

Với Hiệp ước Giáp Tuất (1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận


Câu 4:

17/06/2026

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?


Câu 5:

17/06/2026

Theo hội nghị Ianta, một trong những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á là


Câu 6:

17/06/2026

“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đấnh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?


Câu 7:

17/06/2026

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?


Câu 8:

17/06/2026

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?


Câu 9:

17/06/2026

Một trong những cơ quan chính của Liên minh châu Âu (EU) là


Câu 10:

17/06/2026

Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đề ra biện pháp trước mắt nào để giải quyết nạn đói?


Câu 11:

17/06/2026

Xu thế toàn cầu hóa được biểu hiện trước tiên và chủ yếu trong lĩnh vực


Câu 12:

17/06/2026

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ?


Câu 13:

17/06/2026

Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ


Câu 14:

17/06/2026

Một trong những thành tựu Việt Nam đạt được trong 5 năm đầu (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới là


Câu 15:

17/06/2026

Nhận xét nào sau đây đúng về Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

- Giải quyết vấn đề giải phóng dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương,đúng về Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941)

-  Vì tại hội nghị đã chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. Tại mỗi nước Đông Dương sẽ thành lập một mặt trận thống nhất dân tộc riêng để huy động tối đa sức mạnh của toàn dân tộc vào cuộc đấu tranh tự giải phóng: ở Việt Nam thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (mặt trận Việt Minh); ở Lào thành lập Ai Lao độc lập đồng minh; Campuchia thành lập Cao Miên độc lập đồng minh.

→  A đúng ,B,C.D sai.

* PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9/1939 ĐẾN THÁNG 3/1945

1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939

a. Hoàn cảnh:

- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến phức tạp.

- Thực dân Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột, đàn áp nhân dân Việt Nam.

⇒ Đòi hỏi Đảng phải kịp thời nắm bắt tình hình, đề ra đường lối đấu tranh đúng đắn.

- Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm (Hóc Môn) do Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì.

b. Nội dung hội nghị:

- Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là: đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc ở Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

- Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ, phản bội quyền lợi dân tộc, chông tô cao, lãi nặng.

- Thay khẩu hiệu “Thành lập chính quyền Xô Viết công nông binh” bằng khẩu hiệu “Chính phủ dân chủ cộng hòa”.

- Xác định phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang bí mật và bất hợp pháp.

- Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

c. Ý nghĩa: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.

2. Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới

a. Khởi nghĩa Bắc Sơn (tháng 9/1940)

* Nguyên nhân: tháng 9/1940, quân Nhật tấn công Lạng Sơn, quân Pháp thua chạy, rút lui qua châu Bắc Sơn => tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân Bắc Sơn.

* Diễn biến chính:

- Tháng 9/1940, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo quần chúng nhân dân nổi dậy đấu tranh, thành lập chính quyền cách mạng.

- Nhật thỏa hiệp với Pháp, quay trở lại đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Bắc Sơn.

* Kết quả: Khởi nghĩa Bắc Sơn bị quân Pháp và Nhật đàn áp, khủng bố dã man => thất bại.

*  Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước; Để lại cho Đảng Cộng sản Đông Dương nhiều bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, bài học về xây dựng lực lượng vũ trang, chọn thời cơ,...

b. Khởi nghĩa Nam Kì (tháng 11/1940)

* Nguyên nhân: thực dân Pháp bắt binh lính Việt Nam ra làm bia đỡ đạn cho chúng.

* Diễn biến chính:

- Đêm 22 rạng sáng 23/11/1940, nhân dân hầu khắp các tỉnh Nam Kì nổi dậy đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Nam Kì.

- Nghĩa quân triệt hạ được một số đồn bốt giặc, thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi...

* Kết quả: Khởi nghĩa Nam Kì bị quân Pháp khủng bố, đàn áp dã man => thất bại.

* Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước; để lại cho Đảng Cộng sản Đông Dương bài học kinh nghiệm về chọn thời cơ khởi nghĩa...

c. Binh biến Đô Lương (13/1/1941)

* Nguyên nhân : Binh lính người Việt trong quân đội Pháp phản đối việc Pháp đưa lính người Việt sang Lào đánh nhau với quân Thái Lan .

* Diễn biến: Ngày13/1/1941 Đội Cung chỉ huy binh lính đồn Chợ Rạng (Nghệ An), nổi dậy, đánh chiếm đồn Đô Lương rồi kéo về Vinh,phối hợp với binh lính ở đây chiếm thành.

* Kết quả: Pháp kịp thời đối phó,chiều hôm sau, toàn bộ binh lính tham gia nổi dậy bị bắt.

* Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước của binh lính Việt Nam trong quân đội Pháp; để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Đảng Cộng sản Đông Dương.

3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hôi nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (05/1941).

a. Hoàn cảnh:

- Thế giới: Chiến tranh thế giới bước sang năm thứ 3. Ở châu Âu, phát xít Đức ráo riết chuẩn bị lực lượng để tấn công Liên Xô,...

- Việt Nam: + Dưới hai tầng áp bức Pháp – Nhật, nhân dân Việt Nam vô cùng khổ cực.

+ 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng, triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19/5/1941.

b. Nội dung Hội nghị:

- Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc .

- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng.

- Sau khi đánh đuổi Pháp –Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa .

- Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh) thay cho Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương .

- Thay tên các hội phản đế thành hội Cứu quốc , giúp đỡ việc lập Mặt trận ở Lào, Campu chia

- Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở Việt Nam: đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, Hội nghị chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng.

c. Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh được đề ra từ hội nghị Trung ương tháng 11/1939, nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy.

4. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

a. Bước đầu xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghiã vũ trang:

* Xây dựng lực lượng chính trị:

- Ở Cao Bằng:

+ Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc.

+ Năm 1942 , khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội Cứu quốc, trong đó có ba châu hoàn toàn, Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao bằng và liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng đựoc thành lập,...

- Ở miền Bắc và miền Trung: các "Hội phản đế" chuyển sang các "Hội cứu quốc", nhiều "Hội cứu quốc" mới được thành lập.

- Năm 1943, Đảng đưa ra bản "Đề cương văn hóa Việt Nam" và vận động thành lập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt trận Việt Minh(6/1944).

* Xây dựng lực lượng vũ trang:

- Đội du kích Bắc Sơn thành lập, hoạt động tại căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai.

- Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân số I (14/2/1941), Trung đội cứu quốc quân II (15/9/1941).

* Xây dựng căn cứ địa cách mạng:

- Hội nghị Trung ương 11/1940 xây dựng Bắc Sơn – Võ Nhai thành căn cứ địa cách mạng .

- 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ai Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa dựa trên cơ sở lực lượng chính trị và tổ chức phát triển.

⇒ Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng là 2 căn cứ địa đầu tiaan của Việt Nam.

b. Gấp rút chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

- Tháng 02/1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La (Đông Anh- Phúc Yên) vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang.

- 25/2/1944, Trung đội cứu quốc quân III ra đời.

- Năm 1943, 19 ban “ xung phong “Nam tiến” được lập ra để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi .

- Ngày 7/5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”.

- 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập. Hai ngày sau, đội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám  (1939 – 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

 

 
 

 

 

 


Câu 16:

17/06/2026

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

Xem đáp án

Nội dung đáp án D không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô, vì: những lí tưởng cao đẹp của chủ nghĩa xã hội: dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái, không có áp bức bóc lột,.. vẫn là những mơ ước ngàn năm và vẫn là mục đích đấu tranh của thế giới văn minh hiện nay.

- Những ngụyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu:

+ Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí cùng với cơ chế quan liêu, tập trung, bao cấp đã làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện. Thêm vào đó là sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng.

+ Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến, dẫn tới tình trạng khủng hoảng, trì trệ yề kinh tế - xã hội.

+ Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng.

+ Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.


Câu 17:

17/06/2026

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đã chứng tỏ giai cấp công nhân


Câu 18:

17/06/2026

Tình hình chung của các nước Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là gì?


Câu 19:

17/06/2026

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

Xem đáp án

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945; chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc. Trên cơ sở đó, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.

- Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:

+ Ở Việt Nam, chế độ phong kiến bị lật đổ sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).

+ Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam cơ bản được hoàn thành sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

+ Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Việt Nam đã được thống nhất về mặt lãnh thổ, song chưa thống nhất về mặt nhà nước (ở mỗi miền vẫn tồn tại những hình thức tổ chức nhà nước khác nhau; sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được hoàn thành vào năm 1976).


Câu 20:

17/06/2026

Trong những năm 1936-1939, trước những biến động lớn của tình hình thế giới và trong nước, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về

Xem đáp án

Trong những năm 1936- 1939, trước những biến động lớn của tình hình thế giới và trong nước, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh để phù họp với tình hình thực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về nhiệm vụ chiến lược (chống đế quốc, chống phong kiến).

- Nội dung các đáp án B, C, D không phù hợp, vì: Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự điều chỉnh về:

+ Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Đông Dương trong thời kì 1936 - 1939 là: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

+ Hình thức và phương pháp đấu tranh: kết hợp giữa đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất họp pháp.

+ Kẻ thù trực tiếp, trước mắt của nhân dân Đông Dương là: bọn phản động thuộc địa Pháp và tay sai.


Câu 21:

17/06/2026

Trong quá trình hoạt động cách mạng tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động gì nhằm tập hợp, đoàn kết nhân dận các nước thuộc địa của Pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân?


Câu 22:

17/06/2026

Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Xem đáp án

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau (đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị,...).

- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp, vì:

+ Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Phi chủ yếu đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản.

+ Đối tượng đấu tranh của nhân dân châu Phi là: chủ nghĩa thực dân cũ.

+ Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ đầu tiên tại Bắc Phi.


Câu 23:

17/06/2026

Sự kiện nào đánh dấu quân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai?


Câu 24:

17/06/2026

Nguyên nhân quyết định dẫn đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiến hành đổi mới (1986) là gì?

Xem đáp án

Do những sai lầm trong chủ trương xây dựng đất nước những năm 1976 - 1985, Việt Nam đã rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội. Điều này đe dọa đến sự tồn vong của chế độ xã hội chủ nghĩa. Do đó để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, để bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tiến hành đổi mới đất nước. Đây là nguyên nhân chủ quan giữ vai trò quyết định.


Câu 25:

17/06/2026

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)?

Xem đáp án

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là đều được kí kết sau khi lực lượng cách mạng Việt Nam đã giành được thắng lợi quân sự trên chiến trường:

+ Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) được kí kết sau khi quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

+ Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết sau khi quân dân miền Bắc Việt Nam giành được chiến thắng trong trận Điện Biên Phủ trên không (1972).

- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp, vì:

+ Trong Hiệp định Pari không có các điều khoản quy định việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực giữa các bên tham chiến.

+ Hiệp định Giơnevơ là thắng lợi chưa trọn vẹn (mới chỉ có miền Bắc Việt Nam được giải phóng), không phản ánh được đầy đủ thắng lợi của quân dân Việt Nam giành được trên chiến trường.

+ Hiệp định Giơnevơ và Hiệp định Pari có sự khác biệt về thời gian rút quân của quân đội đế quốc: Hiệp định Giơnevơ quy định thực dân Pháp phải rủt quân khỏi miền Bắc sau 300 ngày, rút quân khỏi Nam Đông Dương sau 2 năm; Hiệp định Pari quy định Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam sau 60 ngày.


Câu 26:

17/06/2026

Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỉ XX là

Xem đáp án

Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỉ XX là dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ, dựa vào Mĩ về quân sự để giảm chi phí quốc phòng, hanh thủ được các đơn hàng của Mĩ trong cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) và Việt Nam (1954 - 1975) để làm giàu. Nội dung đáp án A, B, D là những nhân tố chủ quan thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Nhật Bản.


Câu 27:

17/06/2026

Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lí quốc tế nào?

Xem đáp án

Các quyền dân tộc cơ bản bao gồm: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận đầy đủ trong Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954. Sau đó được tái khẳng định trong Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

- Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:

+ Hội nghị Ianta năm 1945 không thừa nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. Hội nghị công nhận các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

+ Trong Hiệp định Sơ bộ được kí kết (6/3/1946), Pháp mới công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

+ Hiệp định Pari cũng có điều khoản công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, song, hiệp định này được kí kết vào năm 1973 (trong khi đó, Hiệp định Giơnevơ được kí kết vào năm 1954).


Câu 28:

17/06/2026

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh có nhiều điều kiện thuận lợi, ngoại trừ việc

Xem đáp án

Đáp án D không phản ánh đúng điều kiện thuận lợi của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ở Việt Nam sau năm 1975. Vì lúc này, các hoạt động chống phá Việt Nam của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước vẫn liên tiếp diễn ra. Ví dụ: Mĩ lẫn thực hiện chính sách bao vây, cấm vận, cô lập đối với Việt Nam,…

- Điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ở Việt Nam sau năm 1975

+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước.

+ Miền Bắc đã bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

+ Đại bộ phận quần chủng tin tưởng và ủng hộ chính quyền cách mạng.

+ Nhiều quốc gia trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.


Câu 29:

17/06/2026

Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

Xem đáp án

Sự ra đời tố chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tố chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động:

+ Ngày 4/4/1949, Mĩ và 11 nước phương Tây đã thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đồng Âu.

+ Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu đã thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava - một liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu (đối trọng vợi khối NATO).


Câu 30:

17/06/2026

Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ: chống đế quốc và chống phong kiến được giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?


Câu 31:

17/06/2026

Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) có điểm khác so với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

Xem đáp án

Một trong những điểm khác biệt của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) so với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là: quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến cùng quân đội Sài Gòn.

- Nội dung các đảp án A, B, c phản ánh điểm tương đồng giữa chiến lược Chiến hanh cục bộ (1965 -1968) và chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965).


Câu 32:

17/06/2026

Nội dung nào sau đây không phải là nghệ thuật khởi nghĩa vũ trang của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám?

Xem đáp án

Nội dung đáp án D không phản ánh đúng nghệ thuật khởi nghĩa vũ trang của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám, vì: trong Cách mạng tháng Tám,'lực lượng chính trị là lực lượng quyết định, lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích hỗ trợ cho lực lượng chính trị.


Câu 33:

17/06/2026

Từ Chính sách kinh tế mới (NEP) của nước Nga Xô viết, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

Xem đáp án

♦ Từ Chính sách kinh tế mới (NEP) của nước Nga Xô viết, bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là: xây dựng kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.

- Trên cơ sở nghiên cữu kĩ tình hình, Lênin đã thấy rõ: ở Nga, vẫn còn nhiều mảnh ghệp, nhiều thành phần kinh tế của xã hội cũ tồn tại đan xen với những yếu tố của chủ nghĩa xã hội. Từ đó, Người khái quát kết cấu kinh tế của nước Nga lúc bấy giờ - gồm 5 thành phần: kinh tế nông dân kiểu gia trưởng (nghĩa là một phần lớn mang tính chất tự nhiên, tự cấp - tự túc); sản xuất hàng hóa nhỏ (trong đó bao gồm đại đa sô nông dân bán lúa mì); chủ nghĩa tư bản tư nhân; chủ nghĩa tư bản nhà nước và chủ nghĩa xã hội.

=> Trong Chính sách kinh tế mới, Lênin đã chỉ rõ: phải sử dụng cơ cấu kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Thực hiện phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần (nhưng vẫn đặt dưới sự quản lí của nhà nước) mới có thể huy động được sức mạnh của toàn xã hội cho việc phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.

- Từ NEP, nền kinh tế Liên Xô đã dần vận hành theo đúng quy luật khách quan và đã có những bước phát triển quan trọng. Nga Xô viết (từ tháng 12/1922 là Liên Xô) từ một “nước Nga đói” trở thành nước có nền nông nghiệp dồi dào, dần đi ra khỏi khủng hoảng. Những kết quả cụ thể đã lấy lại và củng cố lòng tin của nhân dân vào những lý tưởng tốt đẹp của chủ nghĩa xã hội.

- Từ góc nhìn so sánh, bối cảnh Việt Nam những năm đầu thập niên 80 của thế kỷ XX cũng có nhiều nét tương đồng với bối cảnh Liên Xô những năm 20 của thế kỷ XX. Trong bối cảnh đó, nhiều nội dung của NEP đã được kế thừa thành công ở đường lối Đổi mới của Việt Nam (từ năm 1986 đến nay). Và cũng giống như NEP, điểm xuất phát của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trước hết là đổi mới tư duy trong lĩnh vực kinh tế: từng bước thay đổi cơ chế quản lý kinh tế cũ bằng những cơ chế quản lý và thiết chế kinh tế mới phù hợp quy luật của kinh tế thị trường; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự quản lí của nhà nước,...

♦ Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp vì:

- Chính sách kinh tế mới của nước Nga Xô viết được tiến hành trên tất cả các ngành kinh tế: từ nông nghiệp, công nghiệp, cho tới thương nghiệp - tài chính.

- Khi thực hiện Chính sách kinh tế mới, chính phủ Nga Xô viết đã khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư sản xuất, kinh doanh ở Nga.


Câu 34:

17/06/2026

Có nhiều nguyên nhân khiến các sĩ phu yêu nước, tiến bộ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX muốn học tập, dựa vào Nhật Bản để cứu nước, ngoại trừ việc

Xem đáp án

Những nguyên nhân khiến các sĩ phu Việt Nam đầu thế kỉ XX muốn học tập, dựa vào Nhật Bản để cứu nước:

+ Nhật bản là nước “đồng văn” (có nhiều điểm tưong đồng về văn hóa), “đồng chủng” (cùng chủng tộc da vàng) với Việt Nam.

+ Bối cảnh lịch sử của hai quốc gia Việt Nam - Nhật Bản ở nửa sau thế kỉ XIX có điểm tưong đồng: chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng, phải đương đầu với sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của các nước phương Tây.

+ Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, Nhật Bản nhờ tiến hành cải cách, canh tân đất nước nên đã thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước phương Tây. Bên cạnh đó, thành công của cuộc Duy tân Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

+ Nhật Bản đã chiến thắng trước đế quốc Nga (đế quốc đến từ phương Tây) => cho thấy sự hùng cường, sức mạnh vượt trội của nước Nhật sau cải cách Minh Trị.

- Nội dung đáp án c có điểm chưa phù hợp, không phải là nguyên nhân khiến các sĩ phu Việt Nam đầu thế kỉ XX muốn học tập, dựa vào Nhật Bản. Vì:

+ Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã tiến lên chủ nghĩa đế quốc. Cũng giống như các nước đế quốc khác, Nhật Bản đẩy mạnh tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, bành trướng lãnh thổ chính phủ Nhật Bản hoàn toàn không có chính sách giúp đỡ các dân tộc thuộc địa giành độc lập.

+ Thuyết “Đại Đông Á” được giới quân phiệt Nhật Bản đưa ra vào thập niên 30 -40 của thế kỉ XX với khát vọng tạo ra một “khối các quốc gia châu Á do Nhật Bản lãnh đạo và không phụ thuộc sức mạnh phương Tây”. Tuy nhiên, đây chỉ là chiêu bài “mị dân”, được dùng để biện hộ cho hành động xâm lược của Nhật Bản ở khu vực Đông Á trong những năm 1931 - 1945.


Câu 35:

17/06/2026

Từ thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang trong chiến tranh nhân dân được hình thành với các lực lượng nào sau đây?

Xem đáp án

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Việt Nam đã xây dựng được lực lượng vũ trang ba thứ quân là:

+ Bộ đội chủ lực - đây là lực lượng chủ yếu tiến hành chiến tranh chính quy với mọi quy mô.

+ Bộ đội địa phương: quy mô tổ chức chủ yếu là cấp tiểu đoàn, trung đoàn đóng vai trò nòng cốt trong thế trận chiến tranh nhân dân ở các địa phương; giữ vững và phát triển chiến tranh du kích, tiêu hao tiêu diệt sinh lực địch, phối hợp và hỗ trợ cho phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng, cùng với dân quân du kích làm thất bại các nỗ lực chiến tranh của địch tại các địa phương.

+ Dân quân du kích đây là lực lượng rộng rãi của quần chúng không thoát ly sản xuất, đánh địch tại chỗ, bảo vệ địa bàn.


Câu 36:

17/06/2026

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tạo ra những chuyển biến lớn trong tình hình thế giới, ngoại trừ việc

Xem đáp án

Nội dung đáp án D không phản ánh đúng chuyển biến của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, vì: sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu: lực lượng phát xít ở Đức, Nhật Bản, Italia bị tiêu diệt; các nước tư bản khác dù thắng hay bại đều bị kiệt quệ, thiệt hại nặng nề và phải dựa vào viện trợ của Mĩ để phục hồi (chỉ duy nhất Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối trong hệ thống tư bản chủ nghĩa).

- Những chuyển biến lớn của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là:

+ Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.

+ Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.

+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh. Các quốc gia này ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới.

+ Trật tự thế giới mới đã được xác lập - trật tự hai cực Ianta với đặc trưng nổi bật là thế giới bị chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.

+ Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ trong Chiến tranh thế giới thứ hai (khởi đầu từ Mĩ) đã không ngừng phát triển và mở rộng ra các nước, đưa loài người bước sang nền văn minh mới - văn minh trí tuệ.


Câu 37:

17/06/2026

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tiến bộ mang tính cách mạng của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?

Xem đáp án

Đáp án D không phản ánh đúng điểm tiến bộ mang tính cách mạng của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, vì: các nhà yêu nước đều chủ trương giải phóng dân tộc gắn với thay đổi chế độ xã hội, ngay cả Phan Bội Châu trong thời kì hoạt động của Duy tân hội cũng đề xuất xây dựng thể chế quân chủ lập hiến và vua chỉ giữ vai trò đại diện, quyền lực nằm trong tay quốc hội sau khi giành được độc lập.


Câu 38:

17/06/2026

Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam so với công nhân ở các nước tư bản Âu - Mĩ là gì?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam so với công nhân ở các nước tư bản Âu - Mĩ là chịu ba tầng áp bức (đế quốc, tư sản, phong kiến), có quan hệ tự nhiên, gắn bó với nông dân (do xuất thân của họ là từ nông dân). Trong khi đó, công nhân ở các nước tư bản Âu - Mĩ chịu ách áp bức chính của giới tư sản, xuất thân của họ từ nhiều thành phần như nông dân, thợ thủ công, nô lệ...

→ A đúng 

- B sai vì giai cấp công nhân Việt Nam không ra đời sớm hơn so với các giai cấp khác trong xã hội mà thường là kết quả của sự phát triển công nghiệp và đô thị hóa, tương tự như ở các nước tư bản Âu-Mỹ. Sự ra đời của giai cấp công nhân phụ thuộc vào quá trình phát triển công nghiệp và xã hội, không phải là đặc điểm riêng biệt của công nhân Việt Nam.

- C sai vì sống tập trung, tổ chức chặt chẽ và tinh thần kỷ luật cao không phải là đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam mà cũng là đặc điểm của công nhân ở các nước tư bản Âu-Mỹ, nơi công nhân thường có tổ chức công đoàn và các phong trào kỷ luật cao trong công việc.

- D sai vì công nhân ở các nước tư bản Âu-Mỹ cũng là lực lượng chủ chốt trong nền kinh tế công nghiệp tiên tiến, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.

Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt so với công nhân ở các nước tư bản Âu-Mỹ. Trước hết, công nhân Việt Nam phải chịu ba tầng áp bức: thực dân, phong kiến và tư sản phản cách mạng, điều này làm cho họ phải đối mặt với các hình thức bóc lột và áp bức đa dạng hơn. Thứ hai, do điều kiện lịch sử và xã hội, công nhân Việt Nam có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nông dân, khác biệt so với công nhân ở các nước tư bản Âu-Mỹ, nơi công nhân thường có quan hệ ít chặt chẽ hơn với nông dân. Mối liên hệ này tạo ra sự đồng cảm và hỗ trợ trong các cuộc đấu tranh cách mạng, làm tăng cường sức mạnh của phong trào công nhân và cách mạng tại Việt Nam.


Câu 39:

17/06/2026

Bài học kinh nghiệm nào của phong trào cách mạng 1936 - 1939 được Đảng Cộng sản Đông Dương vận dụng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Xem đáp án

Trong phong trào cách mạng 1936- 1939, Đảng Cộng sản Đông Dưong đã xây dựng được một đội quân chính trị hùng hậu, lấy đó làm lực lượng nòng cốt đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ. Bài học phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chính trị đó đã được Đảng Cộng sản Đông Dưong vận dụng thành công trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.


Câu 40:

17/06/2026

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đủng điểm tương đồng giữa hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự hai cực Ianta?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Tồn tại sự đối lập giữa hai hệ thống: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa,không phản ánh đủng điểm tương đồng giữa hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự hai cực Ianta.

+ Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không tồn tại sự đối lập về hệ tư tưởng (hệ thống Vécxai - Oasinhtơn thể hiện sự sắp xếp, phân bổ quyền lực giữa các nước tư bản chủ nghĩa).

+ Trật tự Ianta tồn tại sự đối lập giữa hai hệ thống thế giới: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

→ D đúng 

- A sai vì mục tiêu chính của các thỏa thuận này là duy trì sự kiểm soát và lợi ích của các quốc gia thắng trận trên trường quốc tế.

- B sai vì cả hai hệ thống đều tạo ra các cơ chế quốc tế để bảo đảm sự ổn định và quản lý quan hệ giữa các quốc gia theo lợi ích của các cường quốc.

- C sai vì hai hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự hai cực Ianta đều phản ánh hậu quả của các cuộc chiến tranh thế giới, trong đó nhân loại chịu đựng những thiệt hại nặng nề và mất mát lớn do đẫm máu và tàn khốc của các cuộc xung đột toàn cầu.

* Mở rộng:

* Trật tự hai cực Ianta

1. Hoàn cảnh lịch sử

  • Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
    • Việc nhanh chóng đánh bại phát xít.
    • Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
    • Việc phân chia thành quả chiến thắng.

⇒ Một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11 - 2 – 1945, với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là I. Xtalin (Liên Xô) , Ph. Rudove (Mĩ) và U. Sơcxin (Anh).

Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Mỹ( Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới.

2. Nội dung của hội nghị

  • Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
  • Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
  • Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
  • Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á

Ở châu Âu:

  • Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu; Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liêm xô.
  • Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu; vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
  • Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.

Ở châu Á:

Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: 1. Giữ nguyên trạng Mông Cổ; 2. Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904: trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản. Ở bán đảo Triều Tiên, Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.

Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38

  • Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
  • Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

Những quyết định của hội nghị Yalta (I-an-ta) đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là "Trật tự hai cực Ianta".

* Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn

1. Sự hình thành

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Vec-xai (1919 - 1920) và Oa-sinh-tơn (1921 - 1922) để kí kết hòa ước, phân chia quyền lợi.

=> Một trật tự thế giới được thiết lập mang tên hệ thống hòa ước Vecxai - Oasinhtơn.

2. Hệ quả

- Làm sâu sắc hơn những mâu thuẫn giữa các nước tư bản:

+ Mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với nhau vì việc phân chia quyền lợi chưa thỏa đáng.

+ Mâu thuẫn giữa các nước thắng trận với các nước bại trận.

=> Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời kì này chỉ mang tính tạm thời, mỏng manh.

- Để duy trì trật tự thế giới mới, năm 1920, Hội Quốc Liên được thành lập với sự tham gia của 44 nước.

Xem thêm các bài viết lien quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai  (1945 – 1949)


Bắt đầu thi ngay