24 đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải (Đề 11)

  • 9214 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Nghị quyết lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1973) xác định tiếp tục đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên những mặt trận nào?


Câu 2:

17/06/2026

Trong giai đoạn 1919 – 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đã lập ra tổ chức chính trị nào?


Câu 3:

17/06/2026

Nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vì thu được nhiều lợi nhuận từ:


Câu 4:

17/06/2026

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi thực hiện:


Câu 5:

17/06/2026

Chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” lần đầu tiên được Mĩ áp dụng trong chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?


Câu 6:

17/06/2026

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) chủ trương thành lập


Câu 7:

17/06/2026

Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là:


Câu 8:

17/06/2026

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ


Câu 9:

17/06/2026

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là báo


Câu 10:

17/06/2026

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?


Câu 11:

17/06/2026

Năm 1945, những quốc gia ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là


Câu 12:

17/06/2026

Tổ chức nào dưới đây được coi là liên minh mang tính chất phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?


Câu 13:

17/06/2026

Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định:

Xem đáp án

Đáp án B

Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. Theo đó, Luận cương đã: không đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng nề về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế này là do:

+ Đồng chí Trần Phú chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa là mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với thực dân Pháp và tay sai => chưa xác định được nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc.

+ Trần Phú chịu ảnh hưởng, sự chi phối của khuynh hướng tả khuynh trong Quốc tế Cộng sản lúc bấy giờ.

+ Thời gian hoạt động cách mạng của đồng chí Trần Phú chưa lâu => nhãn quan chính trị còn chưa sắc bén.


Câu 14:

17/06/2026

Cả Việt Nam và Pháp đều chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược, vì Điện Biên Phủ:

Xem đáp án

Đáp án C

* Cả Pháp và Việt Nam đều lựa chọn điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến lược vì nơi đây có vị trí địa lí quan trọng, địa hình địa vật phù hợp với mục đích triển khai chiến đấu.

- Về phía Pháp:

+ Theo đánh giá của Pháp và Mĩ: thì Điện Biên Phủ “là một vị trí chiến lược quan trọng chẳng những đối với chiến trường Đông Dương mà còn đối với miền Đông Nam Á – một trục giao thông nối liền các miền biên giới Lào, Thái Lan, Myanma và Trung Quốc”. Đó là “một cái chìa khóa để bảo vệ Thượng Lào”, một “bàn xoay” có thể xoay đi bốn phía Việt Nam, Lào, Myanma, Trung Quốc”. Từ Điện Biên Phủ, quân Pháp “có thể bảo vệ được Lào, rồi từ đó đánh chiếm lại các vùng đã mất ở Tây Bắc trong những năm 1950 – 1953 và tạo điều kiện thuận lợi để tiêu diệt các sư đoàn chủ lực của Việt Nam tại đây. Mặt khác đây còn là một căn cứ không quân, lục quân lợi hại, phục vụ cho chính sách xâm lược của Mỹ ở Đông Nam Á.

+ Pháp cho rằng, khi mở cuộc chiến đấu tại Điện Biên Phủ, phía Việt Nam sẽ không thể khắc phục được hạn chế trong công tác hậu cần (vận chuyển thủ công lương thực, thực phẩm, vũ khí, đạn dược, thuốc men,… qua địa hình đèo cao, vực sâu hiểm trở của vùng Tây Bắc).

- Về phía Việt Nam:

+ Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng => làm chủ được Điện Biên Phủ sẽ tạo điều kiện để giải phóng khu vực Tây Bắc và Bắc Lào.

+ Vị trí địa lí và địa hình địa vật ở Điện Biên Phủ gây ra những bất lợi cho quân Pháp: nằm cô lập giữa núi rừng trùng điệp mênh mông của Tây Bắc và Thượng Lào, rất xa những căn cứ hậu phương => mọi việc tăng viện hoặc tiếp tế đều do đường hàng không đảm nhiệm. Nếu đường hàng không bị cắt đứt thì quân Pháp ở đây sẽ lâm vào thế bị động, phòng ngự trong những điều kiện khó khăn và nếu lâm nguy cũng khó rút quân được toàn vẹn.

=> Vị trí địa lí chiến lược quan trọng là một trong những nguyên nhân khiến cả phía Pháp và Việt Nam đều lựa chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược.

* Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:

- Địa hình rừng núi của Điện Biên Phủ là điểm hạn chế, gây khó khăn cho công tác hậu cần, tác chiến của cả Việt Nam và Pháp:

+ Con đường tiếp tế hậu cần duy nhất của Pháp tới Điện Biên Phủ là thông qua đường hàng không (nối liền từ Hà Nội tới sân bay Mường Thanh và sân bay ở phân khu Nam của Điện Biên Phủ).

+ Việt Nam chỉ có thể mở đường lên Điện Biên Phủ bằng sức lao động thủ công; vận chuyển cơ giới, lương thực thực phẩm, vũ khí, thuốc men,… qua vùng Tây Bắc hiểm trở.

=> Đây không phải là lí do để của Pháp và Việt Nam chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến.

- Tới thời điểm năm 1954, Điện Biên Phủ là nơi tập trung binh lực cao nhất của Pháp ở Việt Nam với khoảng 16200 quân, trong khi đó, bội đội chủ lực của Việt Nam tập trung chủ yếu tại căn cứ địa Việt Bắc hoặc được phân bố tại nhiều địa bàn chiến lược, ví dụ: Đại đoàn 312, 351, 304 trước khi hành quân lên Điện Biên Phủ đã đóng quân tại: Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang,… => đáp án B sai.

- Đáp án D sai vì: nơi tập trung các cơ quan đầu não của thực dân Pháp là ở các thành phố lớn, như: Hà Nội, Sài Gòn,…; nơi tập trung các cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam là ở căn cứ địa Việt Bắc.


Câu 15:

17/06/2026

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, vì

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì (địa chủ phát canh thu tô với tá điền), tồn tại song song với phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

- Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:

+ Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929), thực dân Pháp tập trung vốn đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực nông nghiệp.

+ Dưới tác động từ cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã được du nhập vào Việt Nam, biểu hiện: xuất hiện các ngành kinh tế mới…

+ Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đã đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.

*Tìm hiểu thêm: "Nội dung khai thác"

- Nông nghiệp:

+ Là ngành kinh tế được quan tâm, đầu tư vốn nhiều nhất.

+ Thực dân Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền (chủ yếu là đồn điền cao su).

- Công nghiệp:

+ Tập trung chủ yếu vào khai thác than và kim loại (thiếc, kẽm,…).

+ Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng; mở mang một số ngành công nghiệp nhẹ nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu, nhân công và phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt của Pháp.

- Thương nghiệp: độc chiếm thị trường Việt Nam.

+ Đánh thuế nặng vào hàng hóa từ bên ngoài (Trung Quốc, Nhật Bản) nhập vào Việt Nam.

+ Giảm thuế hoặc miễn thuế với hàng hóa của Pháp.

- Phát triển giao thông vận tải nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác và mục đích quân sự.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

 


Câu 16:

17/06/2026

Nội dung nào dưới đây không phải là những thách thức mà nhân dân châu Phi phải đối mặt trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án D

Nội dung đáp án D không phản ánh đúng những thách thức mà nhân dân châu Phi phải đối mặt trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay, vì: với thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc, tới cuối thế kỉ XX, ách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở châu Phi đã bị xóa bỏ.

- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội và thu được nhiều thành tựu bước đầu, song chưa đủ để thay đổi căn bản bộ mặt của châu lục này. Nhiều nước châu Phi hiện nay vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức:

+ Các cuộc nội chiến do xung đột sắc tộc, tôn giáo.

+ Bùng nổ dân số, trình độ dân trí thấp.

+ Tình trạng đói nghèo, nợ nần và phụ thuộc nước ngoài.


Câu 17:

17/06/2026

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976)?

Xem đáp án

Đáp án A

Ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976):

+ Đáp ứng được nguyện vọng, mong mỏi của nhân dân hai miền Nam – Bắc: “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.

+ Tạo cơ sở để hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội.

+ Tạo những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

+ Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

- Nội dung đáp án D không phản ánh đúng ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, vì: với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam đã hoàn thành trên phạm vi cả nước.


Câu 18:

17/06/2026

Nội dung nào phản ảnh không đúng tình hình Việt Nam giữa thế kỷ XIX?


Câu 19:

17/06/2026

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã:

Xem đáp án

Đáp án D

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã tạo ra điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

- Nội dung các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:

+ Ngay cuối năm 1939, trước những biến động phức tạp của tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuyển hướng chỉ đạo – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân Việt Nam bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.

+ Ở Việt Nam, sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến hành khởi nghĩa từng phần diễn ra (tháng 3/1945 – tháng 8/1945).

+ Nhân dân Việt Nam tự lực tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa (không nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ trực tiếp, từ lực lượng Đồng minh).


Câu 20:

17/06/2026

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe. Vì: Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe đã tạo ra sự đối lập về ý thức hệ giữa khối các nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia) và nhóm các nước sáng lập ASEAN (đặc biệt, Thái Lan và Philíppin là đồng minh của Mĩ, trực tiếp đưa quân tham chiến trong cuộc chiến tranh Việt Nam – giai đoạn 1965 – 1968).

- Các đáp án còn lại,không phải là lý do để việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.

→ C đúng.A,B,D sai.

* Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

a. Bối cảnh ra đời.

- Thứ nhất: sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á bước bào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước trong hoàn cảnh khó khăn => xuất hiện nhu cầu liên kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng nhau phát triển.

-Thứ hai: Đông Nam Á là khu vực địa chính trị quan trọng, các cường quốc (Mĩ, Trung Quốc, Liên Xô,...) luôn tìm cách tăng cường ảnh hưởng của mình ở khu vực này => Các nước Đông Nam Á cần thành lập 1 tổ chức liên kết khu vực để hạn chế các ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.

- Thứ ba: tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế hội nhập, liên kết khu vực trên thế giới; thành công của khối thị trường chung châu Âu (EEC).

⇒ Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước thành viên: Thái Lan, In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.

b. Mục tiêu hoạt động.

- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình, ỏn định khu vực.

c. Quá trình phát triển.

* Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.

* Giai đoạn 1976 – 1991:

- ASEAN hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (In-đô-nê-xia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali). Hiệp ức Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản, trong quan hệ giữa các nước:

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

- Quan hệ hợp tác giữa các nước được đẩy mạnh trên các lính vực kinh tế và chính trị.

- 1884, Bru-nây tham gia ASEAN.

* Giai đoạn 1991 – nay:

- Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh. Đến năm 1999, 10 nước Đông Nam Á đã đứng chung trong một tổ chức.

- Sự kiên kết, hợp tác giữa các nước được tăng cường.

- 2007, Hiến chương ASEAN được kí kết.

- Tháng 12/2015, tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27, Cộng đồng ASEAN được thành lập.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ


Câu 21:

17/06/2026

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975), thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari bàn về chấm dứt chiến tranh?


Câu 22:

17/06/2026

Sự tham gia của Liên Xô với tư cách là ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có tác động lớn đến tình hình thế giới, ngoại trừ việc

Xem đáp án

Đáp án B

- Đáp án B không phù hợp, vì: việc nâng cao vị thế trên thị trường quốc tế là tác động về phía Liên Xô, không phải tác động đối với thế giới.

- Tác động của việc Liên Xô tham gia Liên hợp quốc với tư cách ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an đến tình hình quốc tế:

+ Hạn chế sự thao túng của các nước đế quốc, giúp quan hệ quốc tế trở nên đa dạng hơn.

+ Sáng kiến phi thực dân hóa của Liên Xô => Nghị quyết phi thực dân hóa của Liên hợp quốc (1960) => tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển và giành thắng lợi.


Câu 23:

17/06/2026

Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Chính phủ Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới trên cơ sở


Câu 24:

17/06/2026

Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Lào nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Lào nhằm thực hiện âm mưu: “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” => qua đó để chia rẽ, làm rạn nứt tình cảm hữu nghị, đoàn kết của nhân dân các nước Đông Dương.


Câu 25:

17/06/2026

Yếu tố nào dưới đây đã làm thay đổi sâu sắc “bản đồ chính trị thế giới” sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Xem đáp án

Đáp án A

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, “bản đồ chính trị thế giới” chủ yếu là bản đồ của chủ nghĩa thực dân, một vài quốc gia thống trị những vùng đất rộng lớn trên thế giới. Tuy nhiên, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhờ thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc hơn 100 quốc gia độc lập đã ra đời. Các quốc gia này từ chỗ là những vùng đất thuộc địa (của các nước đế quốc, thực dân) đã tự ghi tên mình trên bản đồ thế giới; tham gia tích cực vào công việc chính trị quốc tế,… => “bản đồ chính trị thế giới” thay đổi sâu sắc.


Câu 26:

17/06/2026

Đặc trưng lớn nhất của quan hệ quốc tế trong những năm 1945 – 1991 là gì?

Xem đáp án

Đáp án A

Các đáp án B, C, D có điểm không phù hợp:

+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành và ngày càng mở rộng phạm vi không gian địa lí => chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.

+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện từ sau thành công của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 – nước Nga Xô viết.

+ Liên Xô trở thành thành trì của hòa bình, an ninh thế giới không phải là đặc trưng của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự hai cực Ianta được thiết lập và chi phối sâu sắc tới quan hệ quốc tế => Đặc trưng lớn nhất của quan hệ quốc tế trong những năm 1945 – 1991 chính là sự phân tuyến triệt để giữa hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.


Câu 27:

17/06/2026

Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Cách mạng tháng Tám năm 1945 đều:

Xem đáp án

Đáp án B

Một trong những điểm tương đồng giữa phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Cách mạng tháng Tám (1945) là: đều sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.

- Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:

+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931 mà đỉnh cao là sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An – Hà Tĩnh đã bị thực dân Pháp đàn áp dã man => không giành được thắng lợi cuối cùng. Mặt khác, việc tiến hành giành chính quyền và thiết lập các Xô viết chỉ diễn ra tại một số thôn, xã của Nghệ An và Hà Tĩnh (không diễn ra trên phạm vi cả nước).

+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Cách mạng tháng Tám năm 1945 đều là các phong trào các mạng mang tính bạo lực,

+ Ở phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Cách mạng tháng Tám chưa có sự kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang nhân dân.


Câu 28:

17/06/2026

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là gì?

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A, B tuy phản ánh đúng nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX. Song, đây không phải là những nguyên nhân cơ bản, quyết định nhất.

- Đáp án D đưa ra ý kiến cho rằng: triều đình nhà Nguyễn không tổ chức nhân dân kháng chiến. Nhận định này có điểm chưa thỏa đáng, bởi: lực lượng triều đình kháng chiến (đứng đầu là vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết) đã tổ chức, lãnh đạo nhân dân trong giai đoạn đầu của phong trào Cần Vương (1885 – 1888).

- Nguyên nhân có tính chất quyết định dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX chính là sự: lạc hậu, lỗi thời của khuynh hướng phong kiến (phương hướng phát triển: sau khi đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc sẽ thiết lập lại chế độ quân chủ chuyên chế; chịu sự chi phối của ý thức hệ phong kiến; đặt dưới sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu phong kiến hoặc nông dân; phương pháp đấu tranh chủ yếu là dựa vào địa thế hiểm trở để tiến hành khởi nghĩa vũ trang;…) => Con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến không đáp ứng được yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc Việt Nam (giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp) => các phong trào đấu tranh lâm vào bế tắc, thất bại.


Câu 29:

17/06/2026

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm tương đồng là: giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.

- Nội dung các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:

+ Hình thái đấu tranh trong Cách mạng tháng Mười là: giành chính quyền ở đô thị sau đó tỏa về vùng nông thôn. Trong khi đó, hình thái đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám rất đa dạng: có địa phương khởi nghĩa từ nông thôn tràn về thành thị, có nơi lại từ thành thị về nông thôn, có nơi cả nông thôn và thành thị cùng khởi nghĩa; có nơi quần chúng phát huy sức mạnh đấu tranh chính trị để giành chính quyền, có nơi kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị của quần chúng với đòn tiến công quân sự của lực lượng vũ trang.

+ Đối tượng đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nga trong Cách mạng tháng Mười là: giai cấp tư sản. Trong khi đó, đối tượng chủ yếu của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám (1945) là: đế quốc xâm lược và tay sai.

+ Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân Nga trong Cách mạng tháng Mười là: lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời, thiết lập nền chuyên chính vô sản. Trong khi đó, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám là: đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc.

→ C đúng.A,B,D sai

♦ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa bước ngoặt đối với lịch sử dân tộc Việt Nam, vì:

+ Thắng lợi của cuộc cách mạng này đã lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp trong hơn 80 năm, của quân phiệt Nhật Bản gần 5 năm; chấm dứt thời kì quân chủ hơn 1000 năm; lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

+ Mở ra kỷ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do; giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

+ Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng hoạt động bí mật trở thành đảng cầm quyền, nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.

+ Chứng tỏ năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản, sự sáng tạo và tinh thần yêu nước của nhân dân; chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam.

♦ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945, cũng để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, như:

- Bài học về sự lãnh đạo của Đảng:

+ Đảng là nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng.

+ Đảng phải có đường lối đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam; chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong lãnh đạo cách mạng.

- Bài học về xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc:

+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò quan trọng của Mặt trận Việt Minh trong tập hợp, tổ chức và đoàn kết toàn dân.

+ Thực tiễn đó cho thấy, cần có các hình thức phong phú, sáng tạo để tập hợp, tổ chức quần chúng, đẩy mạnh các phong trào thi đua để khơi dậy tinh thần yêu nước và sức mạnh đoàn kết dân tộc.

- Bài học về nắm bắt thời cơ: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám cho thấy cần xác định đúng thời cơ, chủ động và mau lẹ chớp thời cơ hành động nhằm đưa cách mạng đến thành công.

* Cách mạng tháng Mười (1917):

- Nguyên nhân:

+ Cục diện hai chính quyền song song tồn tại.

+ Chính phủ tư sản lâm thời không đáp ứng những quyền lợi cơ bản của nhân dân.

- Mục tiêu: Lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản; tạo điều kiện đưa Nga tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Lãnh đạo: Giai cấp vô sản thông qua Đảng Bônsêvích

- Diễn biến chính:

+ Tháng 10/1917, Đảng Bôsêvich Nga đã quyết định chuyển cuộc đấu tranh của nhân dân Nga sang giai đoạn khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

+ Ngày 7/10/1917, Lênin bí mật rời Phần lan về nước để trực tiếp chỉ đạo cách mạng.

+ Đêm 24/10/ 1917, khởi nghĩa bùng nổ tại Matxcơva và nhanh chóng giành thắng lợi.

+ Đầu năm 1918, cách mạng đã giành thắng lợi hoàn toàn trên nước Nga rộng lớn.

- Kết quả: thắng lợi. Lật đổ chính phủ tư sản lâm thời, thiết lập nền chuyên chính vô sản.

- Ý nghĩa:

+ Giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi ách áp bức, bóc lột.

+ Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.

+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng thế giới.

- Tính chất: cách mạng vô sản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 11 Bài 9: Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 - 1921)

Giải Lịch sử 12 Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945


Câu 30:

17/06/2026

Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A, B, D sai vì những đặc điểm này chỉ đúng với phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam trong giai đoạn 1919 – 1926; còn ở giai đoạn 1927 – 1930, sự ra đời và hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng đã đánh dấu một bước phát triển mới của giai cấp tư sản về ý thức chính trị, tổ chức, đường lối đấu tranh (dù còn nhiều hạn chế).

- Giai cấp tư sản Việt Nam ra đời và phát triển trong bối cảnh: Việt Nam thuộc địa, thị trường độc chiếm của thực dân Pháp; nền kinh tế công – thương nghiệp của Việt Nam còn quá nhỏ bé, mất cân đối và lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp nên giai cấp tư sản Việt Nam còn nhiều hạn chế: nhỏ yếu về kinh tế, non kém về chính trị. Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930.


Câu 31:

17/06/2026

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán,không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam.

+ Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương (1954) được triệu tập sau thắng lợi của quân dân Việt Nam tại Điện Biên Phủ => Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã tạo thế mạnh cho phái đoàn ngoại giao của Việt Nam trên bàn đàm phán tại hội nghị Giơnevơ.

+ Hiệp định Pari (1973) được kí kết trước khi chiến dịch Hồ Chí Minh được mở ra (1975) => Chiến dịch Hồ Chí Minh không thể có tác động tới quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mĩ tại hội nghị Pari.

- Một số điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam:

+ Sử dụng nghệ thuật tác chiến hợp đồng binh chủng (có sự phối hợp, tham gia chiến đấu của nhiều binh chủng: pháo binh, công binh, bộ binh, tăng thiết giáp,…).

+ Là đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược (Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954; Hồ Chí Minh là đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975).

+ Đảm bảo phương châm tác chiến “đánh chắc thắng”.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

a. Hoàn cảnh lịch sử.

- Kế hoạch Na-va của Pháp và Mĩ bước đầu bị phá sản.

- Dựa vào viện trợ của Mĩ, Pháp đã xây dựng Điện Biên Phủ thành tâm điểm của kế hoạch Na-va, điểm quyết chiến chiến lược với Việt Nam.

+ Điện Biên Phủ bao gồm 49 cứ điểm, chia làm 3 phân khu: phân khu Bắc, phân khu Trung tâm và phân khu Nam.

+ Quân số của Pháp tại Điện Biên Phủ khi cao nhất lên tới 162000 tên.

- Lực lượng cách mạng của Việt Nam ngày càng lớn mạnh, trưởng thành.

b. Chủ trương của Đảng.

- Tháng 12/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào.

c. Diến biến chính:

- Đợt 1, từ ngày 13/3 đến 17/3/1954: quân dân Việt Nam tiến công tiêu diệt các căn cứ Him Lam và  toàn bộ phân khu Bắc.

- Đợt 2, từ ngày 30/3 đến 26/4/1954: quân dân Việt Nam tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm Mường Thanh.

- Đợt 3, từ ngày 1/5 đến 7/5/1954: quân dân Việt Nam tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam.

d. Kết quả, ý nghĩa:

- Tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, loại khỏi vòng chiến đấu 16200 tên địch, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh, giải phóng nhiều vùng đông dân...

- Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.

- Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam giành thắng lợi.

 ** Chiến dịch Hồ Chí Minh (24/6 đến 30/4/1975).

- Trước khi bắt đầu chiến dịch Hồ Chí Minh, quân dân Việt Nam tiến công Xuân Lộc và Phan Rang. Ngày 18/ 4/1975, Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn. Ngày 21/4/1975, Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống.

- 5 giờ chiều 26 /4/1975, chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu. Năm cánh quân cùng lúc vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.

- 10 giờ 45 phút, xe tăng của quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc lập, bắt sống  toàn bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn.

- 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập, báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.

* Sau khi giải phóng Sài Gòn, các lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại nhất tề đứng lên tiến công và nổi dậy. Đến ngày 2/5/1975, Châu Đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội ở miền bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975)

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954)

 


Câu 32:

17/06/2026

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là một trong những cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám, vì đã:

Xem đáp án

Đáp án C

Các đáp án A, B, D đều có những điểm chưa phù hợp:

+ Sau phong trào cách mạng 1930 – 1931, cuộc khủng bố dã man của thực dân Pháp đã khiến lực lượng cách mạng Việt Nam bị tổn thất nặng nề. Tuy nhiên, các đảng viên vẫn kiên cường đấu tranh, gây dựng lại các cơ sở trong quần chúng. Đến đầu năm 1935, các tổ chức Đảng và quần chúng đã được phục hồi – với mốc đánh dấu là: Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 3/1935, tại Ma Cao – Trung Quốc).

+ Những hạn chế trong Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương chỉ được khắc phục triệt để sau thành công của Hội nghị Trung ương đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941).

+ Đơn vị vũ trang đầu tiên của cách mạng là đội du kích Bắc Sơn được hình thành từ cuối năm 1940 trong khởi nghĩa Bắc Sơn (sau khi có chủ trương chuyển hướng chỉ đạo của Đảng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên vị trí hàng đầu).

- Phong trào cách mạng 1936 – 1939 đã xây dựng được một lực lượng chính trị hùng hậu cho cách mạng Việt Nam => góp phần quan trọng chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước vào tháng 8/1945.


Câu 33:

17/06/2026

Điểm khác biệt căn bản về phương hướng tác chiến của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A, D phản ánh điểm nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo chiến đấu của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954: tránh nơi địch tập trung đông binh lực, đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu => buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra để đối phó.

- Đáp án B sai, vì: phương châm tác chiến của bộ đội chủ lực Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ là: đánh chắc, tiến chắc.

=> Đáp án C đã phản ánh điểm khác biệt giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) so với cuộc Tiến công chiến lược Động – Xuân 1953 – 1954.


Câu 34:

17/06/2026

Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) được Đảng và Nhà nước Việt Nam vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án A

Mềm dẻo về sách lược (nhân nhượng một số quyền lợi cho kẻ thù) nhưng cứng rắn về nguyên tắc (không vi phạm chủ quyền dân tộc và sự lãnh đạo của Đảng) để phân hóa, cô lập, chĩa mũi đấu tranh vào kẻ thù chính là chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi thực hiện kí kết bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). Đây là bài học kinh nghiệm có thể vận dụng được vào các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này.


Câu 35:

17/06/2026

Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 – 1929?

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án D đã phản ánh đúng về đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 – 1929. Vì:

+ Phong trào đã không còn giới hạn trong phạm vi một nhà máy, xí nghiệp, mà bước đầu có sự liên kết thành phong trào chung.

+ Phong trào công nhân phát triển mạnh trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước => chuyển dần phong trào yêu nước từ lập trường tư sản sang lập trường vô sản.


Câu 36:

17/06/2026

Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều này không chính xác. Sự sụp đổ của hệ thống Véc-xai - Oasinhtơn là một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh Thế giới thứ hai, nhưng sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta lại đánh dấu sự kết thúc của Chiến tranh Lạnh.

=> A sai

Điều này chỉ đúng với trật tự hai cực Ianta, nơi có sự đối đầu giữa hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Còn hệ thống Véc-xai - Oasinhtơn chủ yếu phản ánh tương quan lực lượng giữa các nước thắng trận và bại trận.

=> B sai

Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta đều là hệ quả của các cuộc chiến tranh tàn khốc, đẫm máu nhân loại:

+ Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn là hệ quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

+ Trật tự thế giới hai cực Ianta là hệ quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

=> C đúng

 Điều này không hoàn toàn đúng. Cả hai hệ thống đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các cường quốc, nhưng không nhất thiết là các nước có chế độ chính trị đối lập.

=> D sai

* kiến thức mở rộng:

Hòa ước Véc-xai, ký kết sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất, mặc dù có mục tiêu thiết lập một trật tự thế giới mới nhưng lại chứa đựng nhiều yếu tố gây bất ổn, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là một số nguyên nhân chính:

Điều khoản quá khắc nghiệt đối với Đức: Hòa ước Véc-xai áp đặt lên Đức những điều khoản vô cùng khắc nghiệt như:

Bồi thường chiến tranh một số tiền khổng lồ, gây gánh nặng kinh tế cho Đức.

Mất hết thuộc địa, quân đội bị giải tán, lãnh thổ bị thu hẹp.

Chịu trách nhiệm về cuộc chiến tranh.

Gieo mầm cho chủ nghĩa dân tộc cực đoan ở Đức: Những điều khoản bất công đã làm tăng cường tinh thần dân tộc chủ nghĩa cực đoan ở Đức, tạo điều kiện cho sự trỗi dậy của Đảng Quốc xã và sự lên nắm quyền của Hitler.

Không giải quyết được những mâu thuẫn sâu xa: Hòa ước chỉ giải quyết được những vấn đề cấp bách ngay sau chiến tranh, nhưng lại bỏ qua nhiều mâu thuẫn sâu xa giữa các cường quốc, đặc biệt là giữa các nước thắng trận.

Hội Quốc Liên yếu kém: Hội Quốc Liên, được thành lập để duy trì hòa bình, lại tỏ ra bất lực trong việc giải quyết các tranh chấp và ngăn chặn sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít.

Những hậu quả của Hòa ước Véc-xai:

Gây ra sự bất ổn ở châu Âu: Đức trở thành một quốc gia bất mãn, luôn tìm cách thay đổi những điều khoản bất công trong hòa ước.

Tạo điều kiện cho sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát xít: Chủ nghĩa phát xít lợi dụng sự bất mãn của nhân dân Đức để lên nắm quyền, gây ra những cuộc chiến tranh tàn khốc sau này.

Làm suy yếu trật tự thế giới: Hệ thống Véc-xai - Oasinhtơn không bền vững và cuối cùng sụp đổ.

Tóm lại:

Hòa ước Véc-xai, với những điều khoản bất công và không giải quyết được căn nguyên của vấn đề, đã gieo mầm cho những cuộc xung đột mới, làm gia tăng căng thẳng và bất ổn trong quan hệ quốc tế, cuối cùng dẫn đến Chiến tranh Thế giới thứ hai.

 

Xem thêm một số tài liệu liên quan hay, chi tiết khác:

Lý thuyết SGK Lịch sử 12 Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược, nhân dân miền bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973)

Giải SGK Lịch sử 12 Bài 22: Nhân dân hai miền chiến đấu chống đế quốc Mĩ, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1973)

 


Câu 37:

17/06/2026

Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

Xem đáp án

Đáp án B

Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kí XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về khuynh hướng chính trị.

+ Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước của nhân dân Việt Nam sẽ đi theo con đường cách mạng vô sản: gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

+ Trong khi đó, các bậc tiền bối đi theo ngọn cờ phong kiến (Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám,…) hoặc ngọn cờ dân chủ tư sản (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,…).


Câu 38:

17/06/2026

Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ có nhiều tác động tích cực dẫn đến sự phát triển của nhân loại, ngoại trừ việc

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án b không phản ánh đúng tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đến sự phát triển của nhân loại. Vì các tài nguyên khoáng sán như dầu mỏ, than đá,… thuộc nhóm tài nguyên không có khả năng tái sinh. Do đó, các thành tựu khoa học – công nghệ không thể làm phục hồi các loại tài nguyên này.

- Một số tác động tích cực của cách mạng khoa học – công nghệ:

+ Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

+ Nâng cao năng suất lao động, tạo ra khối lượng của cải khổng lồ cho nhân loại.

+ Không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng sống cho con người.

+ Đưa tới sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

+ Đưa nền văn minh nhân loại sang một chương mới – văn minh thông tin.


Câu 39:

17/06/2026

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa các chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) và Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

Xem đáp án

Đáp án C

Nội dung các đáp án A, B, D phản ánh điểm tương đồng giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

- Một trong những điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là ở lực lượng chiến đấu:

+ Trong Chiến tranh đặc biệt: lực lượng chủ lực là quân đội Sài Gòn.

+ Trong Chiến tranh cục bộ: có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ; lực lượng này cũng đồng thời giữ vai trò chủ lực, nòng cốt.


Câu 40:

17/06/2026

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) cho thấy: hậu phương của chiến tranh nhân dân

Xem đáp án

Đáp án A

* Hậu phương là một trong những nhân tố thường xuyên, có vai trò quyết định đối với thắng lợi của chiến tranh nhân dân. Hậu phương là nơi cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến. Sức mạnh của hậu phương là sức mạnh của các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế,…

* Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) cho thấy: hậu phương của chiến tranh nhân dân không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian. Ví dụ:

- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), hậu phương bao gồm những vùng tự do rộng lớn: Việt Bắc, Thanh – Nghệ - Tĩnh, khu V… những khu du kích và căn cứ du kích trong vùng địch tạm chiếm, các vùng tự do.

- Trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, miền Bắc được xác định là hậu phương lớn chi viện cho tiền tuyến miền Nam. Không những vậy, khi Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần thứ nhất – 1964 – 1968; lần thứ hai – 1972), miền Bắc còn là chiến trường trực tiếp chống Mĩ.

- Trong những năm 1945 – 1975, hậu phương của lực lượng cách mạng Việt Nam còn là lòng dân và sự đóng góp của nhân dân ở vùng địch tạm chiếm, là sự cổ vũ, ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương, nhân dân tiến bộ Pháp và nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới. Vì vậy, hậu phương của chiến tranh nhân dân không thể phân biệt với tiền tuyến một cách rạch ròi bằng yếu tố không gian.

 


Bắt đầu thi ngay