Giáo án điện tử Ý nghĩa văn chương | Bài giảng PPT Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo
Với Giáo án PPT Ý nghĩa văn chương Ngữ văn 9 sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Ngữ văn 9.
Chỉ từ 350k mua trọn bộ Giáo án Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo bản PPT trình bày khoa học, đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án điện tử Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo Ý nghĩa văn chương
................................
................................
................................
Giáo án Ngữ văn 9 (Chân trời sáng tạo): Ý nghĩa văn chương
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
1.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
2. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. KIẾN THỨC
– Thế nào là cách trình bày vấn đề khách quan, cách trình bày vấn đề chủ quan.
– Cách đọc văn nghị luận: Phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm.
– Các mẫu PHT để HS thực hiện; trang web học tập của lớp và các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về cách đưa vấn đề khách quan và chủ quan trong VB nghị luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm hai HS thực hiện bài tập sau:
|
Bài tập khởi động Xác định cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong đoạn trích sau: Không chỉ chấp nhận một duyên phận ngán ngẩm trớ trêu: Một duyên hai nợ âu đành phận, mà còn chẳng nề hà những dãi dầu khổ ải: Năm nắng mười mưa dám quản công. Ba chữ “âu đành phận” không giống cái tắc lưỡi hời hợt của kẻ kệ đời đến đâu thì đến, cũng không giống tiếng thở dài cay đắng của kẻ hận đời trước thiên duyên ngang trái. Mà có lẽ đó là thái độ chín chắn trước duyên phận và cả độ lượng trước gia cảnh nữa. Cũng như thế, ba chữ “dám quản công” mới phải đạo làm sao. Không trách phận than thân, không phiền lòng phẫn chí, lặng lẽ an phận, ráng sức lo toan. (Về hình tượng bà Tú trong bài “Thương vợ”) |
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– Cách trình bày vấn đề khách quan: Trích dẫn hai câu thơ từ bài Thương vợ; nêu ý nghĩa của các cụm từ “âu đành phận”, “dám quản công”.
– Cách trình bày vấn đề chủ quan: Những cụm từ, câu văn thể hiện tình cảm, thái độ của người viết (cái tắc lưỡi hời hợt, tiếng thở dài cay đắng, kẻ hận đời trước thiên duyên ngang trái; Ba chữ “dám quản công” mới phải đạo làm sao,…).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của HS về ý nghĩa của văn chương (chủ đề của VB sẽ đọc).
b. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị trước lớp.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự: (1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Chuẩn bị đọc, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo hình thức nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) à (2).
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện trước lớp. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài.
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Những ghi chú, câu hỏi khi đọc VB, phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với bạn kế bên.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) ➔ (2).
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt, bổ sung ý kiến cho HS dựa trên định hướng sau:
Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu VB để minh hoạ, dẫn dắt vào ý tưởng thơ ca bắt nguồn từ tình cảm, cảm xúc của con người.
Câu 2 (Theo dõi): Một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn:
|
Từ ngữ |
Câu văn |
|
“Phạm vi hẹp hòi của bản thân”, “sự sống muôn hình vạn trạng”, “lòng yêu thương vô cùng của nhà văn”, “một người yêu Thuý Kiều nồng nàn hơn Kim Trọng”,… |
“Vũ trụ này tầm thường, chật hẹp, không đủ thoả mãn mối tình cảm dồi dào của nhà văn?”,… |
Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con người bằng cách dùng tình cảm và sự sáng tạo của bản thân để làm phong phú thêm ý nghĩa khi miêu tả thế giới.
– GV kết luận về cách thực hiện kĩ năng suy luận,sử dụng kĩ thuật nói to suy nghĩ để làm mẫu kĩ năng suy luận.
3. Suy ngẫm và phản hồi
3.1. Tìm hiểu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.
– Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Lịch sử 9 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 9 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Toán 9 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 9 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức
